Danh mục: Tin tức

  • ROS là gì? Ý nghĩa và mối quan hệ giữa ROS – ROA – ROE

    ROS là gì? Ý nghĩa và mối quan hệ giữa ROS – ROA – ROE

    Trong một doanh nghiệp, để đánh giá hoạt động kinh doanh người ta dựa vào các chỉ số khác nhau. Một trong số đó phải kể đến chỉ số ROS. Vậy ROS là gì? Ý nghĩa chỉ số ROS là gì? Cách tính ROS như thế nào? Nếu bạn cũng đang thắc mắc về chỉ số này hãy cùng Luận Văn 24 đi tìm câu trả lời trong bài viết sau nhé.

    hinh-anh-ros-la-gi-1

    ROS là gì?

    ROS hay còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Đây là tỷ số được sử dụng để đánh giá về hiệu quả hoạt động của công ty. Nó cho biết được công ty đã tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu.

    Chỉ số ROS được thể hiện dưới dạng tỉ lệ % giúp phản ánh về mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho các nhà đầu tư với doanh thu của doanh nghiệp.

    Cách tính chỉ số ROS

    Ngoài khái niệm ROS là gì thì cách tính ra sao là thắc mắc của rất nhiều người. Để tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tại 1 kỳ nhất định, bạn cần lấy lợi nhuận sau thuế của kỳ đó chia cho doanh thu trong kỳ. Cả lợi nhuận sau thuế và doanh thu đều được lấy thông qua báo cáo kết quả kinh doanh của công ty đó.

    ROS được tính theo công thức đơn giản như sau:

    ROS = (Lợi nhuận sau thuế / doanh thu) x 100%

    Trong đó:

    • Lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận thực tế mà công ty đã hạch toán toàn bộ chi phí trong đó có thuế và chi phí sau thuế.
    • Doanh thu là tổng số tiền công ty đã thu về sau khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ.

    Ý nghĩa của chỉ số ROS

    Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS là một tỷ số tài chính tính toán được về mức độ hiệu quả mà một công ty tạo ra lợi nhuận thông qua doanh thu của mình. Nó giúp đo lường hiệu quả hoạt động trong công ty bằng cách phân tích phần trăm tổng doanh thu thu được chuyển thành lợi nhuận hoạt động.

    ROS được sử dụng như một chỉ số đánh giá về hiệu quả và lợi nhuận.

    • Khi ROS > 0: Chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả và kinh doanh có lãi. ROS càng lớn thì công ty thu về được lãi càng cao.
    • Khi ROS < 0: Chứng tỏ công ty hoạt động kém hiệu quả và đang bị thu lỗ.

    Ngoài ra, ROS còn phụ thuộc vào các đặc tính của mỗi ngành nghề. Do đó để đánh giá hiệu quả và lợi nhuận công ty chính xác nhất thì cần đánh giá dựa trên mặt bằng trung bình của ngành. Nếu như ROS > ROS trung bình của ngành đồng nghĩa với công ty đang tốt hơn so với trung bình ngành và ngược lại.

    hinh-anh-ros-la-gi-2

    Mối quan hệ giữa ROS – ROA và ROE

    ROA là tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, là chỉ số thể hiện mối quan hệ giữa mức sinh lợi của công ty so với chính tài sản của nó. Dựa vào ROA chúng ta có thể biết được hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để thu lợi nhuận.

    ROE là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay còn gọi tắt là lợi nhuận trên vốn. Chỉ số này thể hiện mức độ hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp.

    ROS, ROA, ROE đều là các chỉ số được sử dụng để đánh giá xem công ty có đang hoạt động hiệu quả hay là không. Trong đó ROS được tính dựa trên hoạt động kinh doanh còn ROE và ROA sẽ được lấy từ bảng cân đối kế toán. Những chỉ số này có mối quan hệ tương đồng về mặt xu hướng đối với nhau.

    Bên cạnh đó, ROS và vòng quay tài sản thường sẽ có xu hướng trái ngược nhau. Vì thế khi đánh giá tỉ số ROS người ta thường tìm hiểu nó kết hợp cùng với vòng quay tài sản.

    Công thức tính của các chỉ số:

    • ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần.
    • Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản.
    • ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản.
    • ROE = Lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu.

    Dựa vào công thức này ta có thể thấy được nếu vòng quay tài sản không đổi, tỉ số ROS tăng sẽ giúp cho ROA tăng tương ứng. Khi đó nhận xét được doanh nghiệp quản lý tốt chi phí trong kỳ.

    Còn nếu như ROS giảm thì tỷ số ROA cũng giảm, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp quản lý chi phí chưa đạt hiệu quả.

    Ví dụ về chỉ số ROS

    Để tìm hiểu rõ hơn về ROS bạn có thể tham khảo về một ví dụ như sau:

    • Công ty A có doanh thu là 50.000 đô la và chi phí hoạt động là 30.000 đô la. Khi đó tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty A là: 

    ROS (A) = (50.000 – 30.000)/ 50.000 = 40%.

    • Công ty B có doanh thu là 100.000 đô la và chi phí hoạt động là 90.000 đô la. Khi đó tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty B sẽ là: 

    ROS (B) = (100.000 – 90.000)/100.000 = 10%.

    NHư vậy có thể thấy rằng ROS (A) > ROS (B). Do đó công ty A hoạt động hiệu quả hơn công ty B. Nếu như đội ngũ quản lý của công ty B muốn tăng hiệu quả thì cần tập trung tăng doanh thu bán hàng trong khi tăng dần chi phí. Hoặc họ cũng có thể tập trung vào việc cắt giảm về chi phí khi duy trì hoặc tăng doanh thu.

    Hạn chế của chỉ số ROS

    hinh-anh-ros-la-gi-3

    Mặc dù ROS đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt động của công ty nhưng nó vẫn có một số hạn chế nhất định mà bạn cần nắm được như:

    • ROS chỉ nên được sử dụng để so sánh các công ty hoạt động trong cùng một ngành. Đặc biệt thích hợp với những công ty có mô hình kinh doanh và có số liệu bán hàng năm tương tư nhau.
    • Đối với các công ty trong các ngành khác nhau sẽ có mô hình kinh doanh hoàn toàn khác nhau vì thế tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cũng sẽ khác nhau. Nếu chúng ta so sánh ROS có thể gây ra một số nhầm lẫn và sự đánh giá không còn được chính xác tuyệt đối.

    Bài viết trên là một số thông tin nhằm giải đáp câu hỏi ROS là gì mà Luận Văn 24 muốn chia sẻ đến với bạn đọc. Hy vọng rằng qua đây sẽ giúp các bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chỉ số ROS và biết cách tính ROS cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. 

    Có thể thấy rằng ROS là một chỉ số tương đối quan trọng trong việc nhận xét và đánh giá và hiệu quả lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì thế các bạn hãy tìm hiểu thông tin thật kỹ và áp dụng thật tốt vào doanh nghiệp của mình nhé.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Vòng quay vốn lưu động là gì? Ý nghĩa và phương thức tính

    Vòng quay vốn lưu động là gì? Ý nghĩa và phương thức tính

    “Vòng quay vốn lưu động là gì?” Là câu hỏi được rất nhiều các bạn sinh viên kinh tế quan tâm. Hơn nữa, các vấn đề khác liên quan đến vốn lưu động như ý nghĩa của vòng quay vốn lưu động, công thức tính và cách quản trị vòng quay vốn lưu động sao cho hiệu quả lại là điều quan tâm chung của những người theo học và làm việc liên quan đến kinh tế, đến việc kinh doanh.

    hinh-anh-vong-quay-von-luu-dong-la-gi-1
    Vòng quay vốn lưu động là gì? Ý nghĩa và công thức tính

    Vòng quay vốn lưu động là gì?

    Trước khi tìm hiểu về vòng quay vốn lưu động là gì, chúng ta trước tiên cần tìm hiểu vốn lưu động là gì thì mới có thể nắm vững được trọng tâm của vấn đề.

    Vốn lưu động ở đây giống như tài sản lưu động, nghĩa là những loại tài sản chỉ có giá trị sử dụng ngắn hạn (lương của nhân viên, vốn ngắn hạn của doanh nghiệp, hàng tồn kho, các trang thiết bị, máy móc hay các khoản đầu tư,…)

    Đối với việc kinh doanh và đánh giá sự phát triển, đây là thước đo hiệu quả kinh doanh và tốc độ tăng trưởng chung của toàn doanh nghiệp. Dựa vào các số liệu được thống kê bởi kế toán và báo cáo thường niên, chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra những kế hoạch tối ưu chi phí và thúc đẩy kinh doanh hiệu quả.

    Vốn lưu động càng lớn thì doanh nghiệp càng có khả năng phát triển sản xuất và kinh doanh hiệu quả. Ngược lại nếu một doanh nghiệp có ít hoặc không có vốn lưu động thì khó có thể kinh doanh. Lúc này doanh nghiệp rất có thể rơi vào tình trạng chậm lương nhân viên, không có tiền để nhập thêm hàng, khó khăn trong việc mở rộng kinh doanh.

    Vậy vòng quay vốn lưu động là gì? 

    Vòng quay vốn lưu động là chu kỳ hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Chu kỳ này được tính theo đơn vị ngày. Vòng quay vốn càng ngắn cho thấy doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả.

    Tuy nhiên không thể dùng số liệu về vòng quay vốn lưu động của hai doanh nghiệp để đánh giá về mức độ kinh doanh hiệu quả. Bởi tùy thuộc vào ngành nghề và cấu trúc tổ chức, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp mà sẽ có chu kỳ tối ưu khác nhau.

    Ý nghĩa của vòng quay vốn lưu động

    Như đã trình bày ở trên, vòng quay vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

    • Số vòng quay vốn lưu động càng lớn (hay vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp càng nhỏ) thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả, thu hồi vốn nhanh thông qua doanh thu và lợi nhuận, hàng tồn kho thấp. 

    Nếu số liệu này ổn định, các nhà đầu tư nên xem xét đầu tư vào doanh nghiệp này bởi các số liệu này có thể thấy doanh nghiệp đang trên đà phát triển, việc đầu tư sẽ có lời.

    • Số vòng quay vốn lưu động càng nhỏ (hay vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp càng lớn) cho thấy việc kinh doanh của doanh nghiệp không được hiệu quả: nợ lương, hàng tồn kho nhiều, buôn bán khó khăn,… có thể đến từ khâu nguyên liệu đầu vào, khâu sản xuất hoặc khâu đầu ra.

    Các nhà lãnh đạo cần xem xét kỹ để tìm ra vấn đề, từ đó có biện pháp giải quyết hiệu quả, tránh trường hợp bị rút vốn đầu tư, việc kinh doanh có thể sẽ khó khăn hơn.

    hinh-anh-vong-quay-von-luu-dong-la-gi-2
    Vòng quay vốn lưu động càng lớn thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả

    Công thức tính vòng quay vốn lưu động

    Để tính vòng vốn lưu động của doanh nghiệp, bạn thực hiện theo tuần tự 3 bước sau: 

    Bước 1: Tính vốn lưu động 

    Công thức tính vốn lưu động:

    Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

    Trong đó :

    • Tài sản ngắn hạn: Là loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng 12 tháng.
    • Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền vay nợ mà doanh nghiệp sẽ phải hoàn trả toàn bộ trong vòng 12 tháng.

    Ví dụ:  Số liệu thống kê của doanh nghiệp X như sau:

    Tài sản ngắn hạn: 15 tỷ đồng

    Nợ ngắn hạn: 3 tỷ đồng

    Bằng cách sử dụng công thức trên ta sẽ có được kết quả nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp X = 15 – 3 = 12 tỷ đồng.

    Bước 2: Tính vốn lưu động bình quân

    Vốn lưu động bình quân là số vốn lưu động của doanh nghiệp trong 1 tháng, được tính bằng công thức:

    Vốn lưu động bình quân = Tổng vốn lưu động của 1 năm/ 12

    Ví dụ: Chúng ta tiếp tục tính vốn lưu động bình quân của công ty X trên. Ở bước 1, ta đã có vốn lưu động của doanh nghiệp là 12 tỷ đồng, áp dụng công thức tại bước 2 này, ta sẽ tính được vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp X = 12/12 = 1 tỷ đồng.

    Bước 3: Tính vòng quay vốn lưu động 

    Công thức tính vòng quay vốn lưu động bình quân:

    Vòng quay vốn lưu động bình quân = Doanh Thu Thuần/ Vốn lưu động bình quân

    Ví dụ: Doanh nghiệp X có doanh thu thuần của năm là 20 tỷ đồng, lúc này áp dụng công thức ta có:

    Vòng quay vốn lưu động bình quân = 20/1= 20

    Tác dụng của việc tính vòng quay vốn lưu động đối với doanh nghiệp

    • Giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt nhất vòng quay vốn lưu động của mình
    • Đưa ra định hưởng tổ chức kinh doanh hiệu quả
    • Kiểm soát tối đa khả năng thanh toán của doanh nghiệp
    • Lấy đó làm cơ sở để có thêm được nguồn vay, mở rộng vốn lưu động
    • Hạn chế tối đa sự lãng phí, thất thoát vốn lưu động
    hinh-anh-vong-quay-von-luu-dong-la-gi-3
    Tính vòng quay vốn lưu động giúp doanh nghiệp kiểm soát nguồn tài chính

    Chỉ số vòng quay vốn lưu động bao nhiêu là hợp lý?

    Như đã nói, tùy thuộc vào mỗi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, mô hình tổ chức mà mỗi doanh nghiệp sẽ có số vòng vốn tối ưu riêng. Thêm vào đó, phân tích ở trên cho thấy số vòng vốn lưu động của doanh nghiệp càng lớn thì việc kinh doanh càng hiệu quả, càng thuận lợi cho việc phát triển, mở rộng.

    Do đó, các doanh nghiệp không nên tự áp đặt một con số cụ thể cho mình mà hãy luôn tìm cách đổi mới, sáng tạo, quản trị hiệu quả hơn để tăng số vòng quay vốn lưu động lên cao nhất có thể. Dĩ nhiên, đi kèm với đó cũng cần phải quản trị thật tốt nguồn vốn lưu động, nhân viên và hệ thống, tránh trường hợp số liệu ảo sẽ gây nên những hậu quả khôn lường, rất khó kiểm soát.

    Quản trị vòng quay vốn lưu động sao cho tốt?

    Ba yếu tố tác động lớn nhất đến vòng quay vốn lưu động đó là tiền mặt, hàng tồn kho và nợ phải thu hồi.

    Tiền mặt

    Tiền mặt là loại tiền có tính thanh khoản cao nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng sử dụng để điều phối hoạt động sản xuất và kinh doanh. Tiền mặt cũng là khoản tiền mà doanh nghiệp cần dùng để phục vụ cho các hoạt động đột xuất, chi trả cho các chi phí phát sinh. Do đó, doanh nghiệp cần tính toán để dự trù một khoản tiền mặt hợp lý cho doanh nghiệp của mình.

    Hàng tồn kho

    Hàng tồn kho cần giữ ở một mức hợp lý bởi như đã nói, nếu lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp quá lớn sẽ khiến cho việc thu hồi vốn bị chậm, kinh doanh gián đoạn, trì trệ.

    Nợ phải thu hồi

    Việc thu hồi nợ nhanh chóng sẽ giúp doanh nghiệp có thêm khoản tiền để duy trì và quay vòng hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó, vòng quay vốn lưu động cũng sẽ được quản trị tốt hơn.

    Trên đây là tổng hợp các kiến thức về khái niệm vòng quay vốn lưu động là gì? Công thức tính vòng quay vốn lưu động và cách quản trị vốn lưu động hiệu quả mà Luận Văn 24 gửi tới bạn.

    Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hay muốn được giải đáp thêm thông tin về hệ số tự tài trợ, hãy liên hệ với Luận Văn 24 chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Thâm hụt thương mại là gì? Tác động của thâm hụt thương mại

    Thâm hụt thương mại là gì? Tác động của thâm hụt thương mại

    Thâm hụt thương mại là một vấn đề nhức nhối với rất nhiều quốc gia, không chỉ với các nước chưa và đang phát triển, mà với cả các nước phát triển. Tình trạng này báo hiệu nhiều mặt, nhiều khía cạnh yếu điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ của quốc gia đang phải đối mặt với nó.

    Hinh-anh-tham-hut-thuong-mai-la-gi-1
    Thâm hụt thương mại là gì?

    Vậy thâm hụt thương mại là gì? Nguyên nhân hay tác động của nó đến các mặt của đời sống xã hội như thế nào? Hãy cùng Luận Văn 24 tìm hiểu trong bài viết sau đây.

    Thâm hụt thương mại là gì?

    Thâm hụt thương mại có nghĩa là tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia đang thấp hơn tổng giá trị hàng hóa nhập khẩu của quốc gia đó. Khi ấy, tình trạng cán cân thương mại xuất – nhập không cân bằng và đang nghiêng về phía nhập khẩu.

    Thâm hụt thương mại thể hiện tình trạng buôn bán, trao đổi của một quốc gia đang gặp bất lợi trên trường quốc tế và những vấn đề chưa tốt ngay chính trong quốc gia đó. Tuy nhiên, thâm hụt thương mại có thể không nguy hiểm nếu phần thặng dư trong cán cân thanh toán có thể bù lại được phần thâm hụt trong cán cân thương mại.

    Cách xác định thâm hụt thương mại

    Sau khi biết được thâm hụt thương mại là gì thì bước tiếp theo chúng ta cần là phải xác định được nó. Vậy làm thế nào để nhận biết được một quốc gia đang xảy ra tình trạng thâm hụt thương mại? Các nhà lãnh đạo làm gì để tính toán và đưa ra kết luận về tình trạng thâm hụt thương mại của quốc gia?

    Tất cả các quốc gia đều sẽ ghi nhận lại các hoạt động xuất nhập khẩu của mình để phục vụ cho việc kiểm soát và nghiên cứu kinh doanh quốc tế của các nhà nghiên cứu, nhà lãnh đạo trong một cuốn sổ quan trọng. Đó là sổ cái của cán cân thanh toán.

    Cuốn sổ này ghi nhận rất nhiều các dữ liệu kinh tế quan trọng của quốc gia, trong đó có một mục dành riêng để ghi nhận về các dịch vụ, hàng hóa được chuyển đi (xuất khẩu) và các dịch vụ hàng hóa nhận về (nhập khẩu). 

    Mục này còn ghi nhận những loại giao dịch không nhằm mục đích thương mại như tài sản thu được từ FDI (đầu tư trực tiếp nước ngoài), các khoản viện trợ và toàn bộ cán cân thương mại của một quốc gia.

    Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin về quá trình xuất nhập khẩu của quốc gia trong một khoảng thời gian, các nhà khoa học và lãnh đạo sẽ lấy đây là cơ sở để tính toán hai vế của cán cân thương mại, từ đó đưa ra kết luận cuối cùng. Nếu giá trị nhập khẩu của quốc gia thấp hơn giá trị xuất khẩu thì kết luận được đưa ra đó là quốc gia đang gặp tình trạng thâm hụt thương mại.

    Nguyên nhân dẫn dến thâm hụt thương mại là gì?

    • Chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư

    Nếu một nước có lượng tiết kiệm lớn hơn đầu tư, tình trạng thâm hụt cán cân thương mại sẽ xảy ra.

    • Do khả năng và trình độ sản xuất của quốc gia

    Khi một đất nước không thể sản xuất ra lượng hàng hóa cần thiết để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước của người dân, tình trạng thâm hụt thương mại này sẽ xảy ra.

    • Do lạm phát cao

    Lạm phát là tình trạng đồng tiền bị mất giá, giá cả hàng hóa tăng cao. Nếu lạm phát ở mức cho phép nó sẽ kích thích nền kinh tế phát triển. Nhưng nếu lạm phát tăng cao, giá trị đồng tiền của quốc gia bị giảm sút. Cán cân thương mại sẽ dịch chuyển về phía nhập khẩu, gây ra tình trạng thâm hụt thương mại.

    Hinh-anh-tham-hut-thuong-mai-la-gi-2
    Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt thương mại là do lạm phát cao
    • Do thâm hụt ngân sách

    Thâm hụt ngân sách là yếu tố cho thấy sức khỏe của một quốc gia đang rơi vào tình trạng xấu và dĩ nhiên, nó cho thấy giá trị hàng xuất khẩu bị giảm, cán cân thương mại mất cân bằng, thâm hụt thương mại.

    •  Do cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu

    Nếu một quốc gia có các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông sản, hàng hóa giá trị nhỏ và nhập khẩu các mặt hàng công nghệ, máy móc giá trị lớn thì cán cân thương mại rất khó có thể cân bằng. Do đó tình trạng thâm hụt thương mại xảy ra là lẽ đương nhiên. Tuy nhiên nó có thể không phải là tình trạng xấu.

    • Chính sách giảm thuế nhập khẩu

    Khi một quốc gia áp dụng chính sách này, các doanh nghiệp trong nước sẽ đẩy mạnh nhập khẩu, các doanh nghiệp nước ngoài cũng sẽ đẩy mạnh xuất khẩu sang quốc gia đó. Điều này làm cho giá trị nhập khẩu tăng, cán cân thương mại mất cân bằng và dẫn đến thâm hụt thương mại.

    Ưu và nhược điểm của thâm hụt thương mại

    Tác động đến việc làm

    Khi một quốc gia gặp tình trạng thâm hụt thương mại, nhập khẩu của quốc gia đó đang tăng lên, gián tiếp thể hiện rằng giá trị sản xuất và xuất khẩu giảm dẫn đến rất nhiều người sẽ bị mất việc làm.

    Không những vậy thâm hụt thương mại còn ảnh hưởng đến sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế. Khi một nền kinh tế bất ổn, hầu hết các doanh nghiệp và người lao động sẽ bị ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập.

    Đó là về mặt lý thuyết, nhưng thực tế lại không như vậy. Những số liệu thực tế đã cho thấy vấn đề mất việc và giảm thu nhập có thể xảy đến với các nước có cán cân thương mại dương, nghĩa là xuất khẩu cao hơn nhập khẩu. Và cũng có rất nhiều nước thâm hụt thương mại nhưng tỷ lệ thất nghiệp lại rất thấp.

    Giá trị tiền tệ

    Giá trị xuất khẩu của một đất nước có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tiền tệ của quốc gia đó. Khi một đất nước đẩy mạnh xuất khẩu, họ sẽ thu về ngày càng nhiều ngoại tệ. Tuy nhiên, số tiền đó lại không thể được dùng để trả cho nhân viên nên các doanh nghiệp sẽ phải chuyển đổi số tiền đó ra tiền nội tệ để trả lương cho nhân viên của mình. 

    Điều này làm cho giá trị của nội tệ tăng lên. Và ngược lại, khi thâm hụt thương mại, giá trị của đồng nội tệ sẽ giảm đi.

    Theo như lý thuyết này, nhà nước có thể sử dụng chính sách tiền tệ làm giải pháp để khắc phục tình trạng thâm hụt thương mại của quốc gia mình bằng cách điều chỉnh tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ.

    Trên thực tế việc điều chỉnh này không hề dễ dàng, đặc biệt là với các nước kém phát triển. Nó còn có thể gây ra tình trạng lạm phát phi mã nếu không được cân đo đong đếm một cách cẩn trọng.

    Hinh-anh-tham-hut-thuong-mai-la-gi-3
    Thâm hụt thương mại ảnh hưởng tới giá trị của tiền tệ

    Lãi suất

    Cũng giống như giá trị tiền tệ, thâm hụt thương mại có ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất tiền tệ của một quốc gia. Các doanh nghiệp kinh doanh hiện nay không có một doanh nghiệp nào không sử dụng đến nguồn vốn từ ngân hàng hoặc các nguồn huy động tương tự. 

    Do đó, khi tình trạng thâm hụt thương mại xảy ra sẽ làm cho giá trị của đồng tiền giảm, lãi suất theo đó sẽ tăng lên, gây ra nhiều khó khăn.

    Nguồn vốn FDI (Vốn đầu tư trực tiếp từ  nước ngoài)

    Một quốc gia có nguồn vốn đầu tư nước ngoài càng cao thì tình trạng thâm hụt thương mại xảy ra càng thấp. Bởi khi các nhà đầu tư rót vốn sẽ làm cho giá trị tiền tệ của nước đó tăng lên đồng thời giá trị xuất khẩu cũng lớn hơn, làm cho cán cân thương mại sẽ cân bằng hoặc có giá trị dương.

    Tuy nhiên, đối với các quốc gia nhỏ, điều này này có thể trở nên bất lợi cho họ bởi phần lớn giá trị, tài sản và tài nguyên của quốc gia đó sẽ thuộc quyền sở hữu của người nước ngoài. Nhưng chúng ta cũng không thể phủ nhận được hiệu quả vượt trội của nó với việc giải quyết tình trạng thâm hụt thương mại.

    Hy vọng các kiến thức về thâm hụt thương mại là gì? Các tác động của nó đến cuộc sống mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp ích cho bạn. Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hay muốn được giải đáp thêm thông tin về thâm hụt thương mại, hãy liên hệ với Luận Văn 24 chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Bancassurance là gì? Thực trạng Bancassurance ở Việt Nam

    Bancassurance là gì? Thực trạng Bancassurance ở Việt Nam

    Bancassurance là gì? Như tên gọi, bancassurance được kết hợp bởi hai từ: banking và insurance. Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng biết đến ngân hàng và bảo hiểm, nhưng khi các doanh nghiệp ở hai lĩnh vực này kết hợp với nhau thì sẽ như thế nào? Các bạn hãy cùng Luận văn 24 tìm hiểu về bancassurance – khái niệm phân phối bảo hiểm qua ngân hàng trong bài viết dưới đây nhé.Hinh-anh-bancassurance-la-gi-1

    Bancassurance là gì? 

    Bancassurance là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và ngân hàng để bán sản phẩm bảo hiểm thông qua cơ sở hạ tầng của ngân hàng cho khách hàng của ngân hàng. Nói cách khác, bancassurance là việc một ngân hàng cung cấp các sản phẩm bảo hiểm qua kênh phân phối của nó.

    Bancassurance bắt nguồn từ Pháp vào những năm 70 của thế kỉ XX và nhanh chóng thành công ngay cả ở các quốc gia khác của Châu Âu. Trong những năm gần đây, bancassurance cũng đã và đang phát triển tại Việt Nam nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.

    Ưu điểm của bancassurance

    Vì sao mới xuất hiện nhưng bancassurance lại phát triển mạnh mẽ và thành công đến vậy? Lý do chính là những ưu điểm vượt trội của bancassurance:

    • Áp lực lên tỷ suất lợi nhuận của các ngân hàng. Bancassurance mang lại một lĩnh vực sinh lời khác cho các ngân hàng mà ngân hàng chỉ cần có ít hoặc không bỏ vốn
    • Một đơn vị mong muốn cung cấp nhiều dịch vụ khách hàng. Ngày nay, sự thuận tiện là một vấn đề chính trong việc quản lý các hoạt động hàng ngày. Một ngân hàng có khả năng tiếp thị các sản phẩm bảo hiểm sẽ có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh. Nó có thể cung cấp các dịch vụ lập kế hoạch tài chính hoàn chỉnh cho khách hàng của mình theo nhiều dạng khác nhau, đa dạng sự lựa chọn nhưng vẫn đảm bảo tính tiện lợi
    • Cơ hội để quản lý vòng đời khách hàng lớn hơn
    • Đa dạng hóa và phát triển cơ sở doanh thu từ các mối quan hệ hiện có
    • Đa dạng hóa rủi ro bằng cách khai thác một lĩnh vực sinh lời khác
    • Nhận thức rằng bảo hiểm là nhu cầu tiêu dùng cần thiết. Các ngân hàng có thể sử dụng lượng lớn khách hàng hiện tại của mình để bán các sản phẩm bảo hiểm
    • Ngân hàng đặt mục tiêu tăng tỷ lệ thu nhập từ phí ngoài lãi.
    • Sử dụng mặt bằng sẵn có của ngân hàng mang lại hiệu quả về chi phí.

    Lợi ích của bancassurance

    Bancassurance đã nổi lên như một kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm quan trọng. Sự hợp nhất giữa Ngân hàng và Lĩnh vực Bảo hiểm, nếu được thực hiện đúng đắn, có thể mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia như ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng.

    Hinh-anh-bancassurance-la-gi-2

    Đối với ngân hàng

    • Các ngân hàng có thể kiếm thêm thu nhập.
    • Ngân hàng có được lòng trung thành của khách hàng từ đó củng cố mối quan hệ với khách hàng.
    • Sử dụng hợp lý cơ sở hạ tầng hiện có.
    • Tối ưu hóa việc sử dụng sức người để tăng hiệu quả trong năng suất.
    • Các ngân hàng trở thành một loại ‘siêu thị’ nơi có thể đáp ứng các nhu cầu liên quan đến tài chính và bảo hiểm của khách hàng.
    • Bằng cách cung cấp tất cả các dịch vụ dưới một mái nhà, các ngân hàng cũng có thể cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng.

    Đối với công ty bảo hiểm

    • Tạo ra doanh số bán hàng bổ sung.
    • Tiếp cận thông qua cơ sở khách hàng rộng lớn.
    • Khi các ngân hàng đã thiết lập mối quan hệ với khách hàng, tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành doanh thu tăng lên.
    • Các công ty bảo hiểm có thể sử dụng các điểm giao dịch hiện có của các ngân hàng ở khu vực nông thôn để bán các sản phẩm tại các khu vực đó.
    • Phát triển các sản phẩm tài chính mới hiệu quả hơn với sự cộng tác của các đối tác ngân hàng của họ.
    • Thiết lập sự hiện diện trên thị trường một cách nhanh chóng mà không cần phải xây dựng mạng lưới đại lý hoặc nhà môi giới.
    • Có thể tiếp cận nhiều khách hàng hơn mà không cần phải đầu tư thêm văn phòng và nhân lực.

    Đối với khách hàng

    • Khách hàng nhận được mọi thứ dưới một đơn vị cung cấp, giúp tiết kiệm cả thời gian và năng lượng.
    • Trải nghiệm gia hạn dễ dàng và các thủ tục khác.
    • Yêu cầu bồi thường có thể dễ dàng thực hiện.
    • Họ được các chuyên gia chuyên nghiệp và đội ngũ nhân viên được đào tạo để đưa ra lời khuyên phù hợp.

    Các mô hình khác nhau cho bancassurance

    Nhiều mô hình khác nhau được các ngân hàng sử dụng cho bancassurance.  

    Mô hình liên minh chiến lược

    Theo Mô hình này, có sự ràng buộc giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm. Ngân hàng chỉ tiếp thị các sản phẩm của công ty bảo hiểm. Ngoại trừ việc tiếp thị sản phẩm, ngân hàng không thực hiện các chức năng bảo hiểm khác. 

    Mô hình tích hợp đầy đủ

    Mô hình này đòi hỏi sự tích hợp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng và bảo hiểm. Ngân hàng bán các sản phẩm bảo hiểm mang thương hiệu của mình với vai trò là nhà cung cấp các giải pháp tài chính phù hợp với nhu cầu của khách hàng. 

    Hinh-anh-bancassurance-la-gi-3

    Ngân hàng kiểm soát việc bán hàng và mức độ dịch vụ của nhà bảo hiểm bao gồm cả cách tiếp cận các yêu cầu bồi thường. Theo sự sắp xếp như vậy, ngân hàng có thêm một hoạt động cốt lõi gần như tương tự hoạt động của một công ty bảo hiểm. 

    Mô hình hỗn hợp

    Theo mô hình này, việc tiếp thị được thực hiện bởi nhân viên của công ty bảo hiểm và ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm tạo ra các khách hàng tiềm năng. Nói cách khác, cơ sở dữ liệu của ngân hàng được bán cho công ty bảo hiểm. Phương pháp này đòi hỏi rất ít đầu tư kỹ thuật.

    Thực trạng bancassurance ở Việt Nam

    Bancassurance ở Việt Nam 

    Ở Việt nam, bancassurance hoạt động ra sao và tiềm năng như thế nào? Bancassurance đã nổi lên từ việc các ngân hàng thực hiện các chương trình khuyến mại các sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng của mình.

    Một điều dễ dàng nhận ra rằng: Hầu hết việc kết hợp giữa bảo hiểm và ngân hàng đã tạo tiền đề cho bancassurance đã chiếm lĩnh mạnh mẽ dịch vụ tài chính Việt Nam hiện nay. Các hoạt động sử dụng bancassurance diễn ra với tần suất dày đặc. Tuy nhiên, thành tích bancassurance ở Việt Nam vẫn còn rất hạn chế.

    Ví dụ bancassurance ở Việt Nam 

    Trong 3 năm đổ lại đây, hình thức bancassurance vẫn đang dần dần phát triển, có những triển vọng hơn so với những năm về trước.

    Tại các nước khác, nếu như đóng góp của bancassurance dao động từ 30 – 50% tổng doanh thu ngành bảo hiểm thì tại Việt Nam, doanh thu từ hoạt động bancassurance đã tăng từ 1% (trong hơn chục năm đổ lại trước) đến 10% (trong 3 năm trở lại đây). Đặc biệt, với điều kiện này, ước tính doanh thu ngành bảo hiểm sẽ có bước tiến vượt bậc hơn. 

    Hinh-anh-bancassurance-la-gi-4

    Điển hình nhất cho việc áp dụng bancassurance ở Việt Nam là công ty bảo hiểm nhân thọ Manulife. Công ty bảo hiểm nhân thọ Manulife Việt Nam lựa chọn các ngân hàng, cùng chia sẻ sự đồng thuận và nhất quán trong quá trình làm việc. Đây là một ví dụ điển hình về việc áp dụng bancassurance tại Việt Nam. 

    Để bancassurance có thể phát triển một cách vượt bậc, cần giải quyết những vấn đề về kinh tế vĩ mô, lạm phát, tỷ giá, cũng như trau dồi kinh nghiệm, năng lực cho nhân viên để có thêm kiến thức sâu sắc về mô hình này. Bancassurance đã và đang ngày một phát triển, hướng đến mục tiêu đem lại cho người dùng những trải nghiệm tuyệt vời nhất về tài chính.

    Như vậy, trên đây là câu trả lời cho câu hỏi: “Bancassurance là gì?” mà Luận Văn 24 dành cho bạn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Hệ số tự tài trợ là gì? Có mấy loại hệ số tự tài trợ?

    Hệ số tự tài trợ là gì? Có mấy loại hệ số tự tài trợ?

    Nếu bạn là một doanh nhân, nhà kinh tế học thì khái niệm hệ số tự tài trợ không mấy xa lạ đối với mọi người. Tuy nhiên, đối với các bạn sinh viên theo học các khối ngành kinh tế mà nói thì đây là một khái niệm mới mà các bạn nhất định phải tìm hiểu và nắm rõ.

    Hinh-anh-he-so-tu-tai-tro-1

    Chính vì lý do này mà bài viết hôm nay của Luận Văn 24 sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức về khái niệm hệ số tự tài trợ là gì? Và phân tích ý nghĩa của hệ số này.

    Hệ số tự tài trợ là gì?

    Hệ số tự tài trợ (viết tắt là HSTTT) là tỷ lệ giữa số vốn chủ sở hữu trên tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp. Hệ số tự tài trợ cho chúng ta biết được khả năng tự chủ về mặt tài chính và tự đảm bảo nguồn tài chính của doanh nghiệp như thế nào.

    Hệ số tự tài trợ được tính toán bằng công thức sau:

    HSTTT = Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

    Một doanh nghiệp có hệ số tự tài trợ càng lớn, chứng tỏ rằng khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đó càng cao, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đó với các nguồn vốn khác càng thấp.

    Ngược lại, nếu hệ số tự tài trợ của doanh nghiệp mà thấp cho thấy rằng doanh nghiệp đó đang bị phụ thuộc phần lớn vào các nguồn vốn khác ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp thấp.

    Hệ số tự tài trợ là một trong sáu chỉ số nằm trong nhóm các chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp hay còn gọi là nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính. Các chỉ số còn lại gồm:

    • Hệ số đòn bẩy tài chính

    Hệ số này được tính bằng tổng tài sản bình quân trên số vốn chủ sở hữu bình quân. Hệ số này thể hiện vốn vay và vốn chủ sở hữu bình quân trong cả một thời kỳ. Nó cho biết khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

    • Hệ số tài sản cố định

    Được xác định bằng số tài sản cố định trên số vốn chủ sở hữu cho biết mức độ đầu tư của doanh nghiệp cho tài sản cố định. Hệ số tài sản cố định càng lớn, sự an toàn của doanh nghiệp càng giảm và ngược lại, hệ số tài sản cố định càng thấp thì sự an toàn của doanh nghiệp càng cao.

    • Hệ số thích ứng dài hạn

    Hệ số này được xác định dựa trên tỷ lệ giữa tài sản dài hạn với tổng của vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn. Chỉ số này phản ánh khả năng chi trả cho tài sản dài hạn của doanh nghiệp dựa trên các nguồn vốn lâu dài (ở đây là vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn).

    Hinh-anh-he-so-tu-tai-tro-2

    • Tỷ số nợ trên tài sản

    Hệ số này được tính bằng tổng nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số này cho chúng ta biết được số vốn mà doanh nghiệp thực sự sở hữu là bao nhiêu. Chỉ số này càng nhỏ thì khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại, chỉ số này càng lớn cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng thấp.

    Phân loại hệ số tự tài trợ

    Dưới đây sẽ là phân loại hệ số tự tài trợ. Bạn có thể sử dụng cho bài luận của mình. Ngoài ra, Luận Văn 24 hiện đang cung cấp Dịch vụ viết thuê tiểu luận các ngành/môn học đa dạng. Nếu bạn đang gặp khó khăn với bài luận của mình, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé!

    Hệ số tự tài trợ được phân làm hai loại. Đó là hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn và hệ số tự tài trợ tài sản cố định. Công thức tính và khái niệm của nó sẽ được trình bày ngay sau đây.

    Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn

    Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn được xác định dựa trên số vốn chủ sở hữu và tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn là chỉ tiêu cho biết khả năng chi trả tài sản dài hạn từ nguồn vốn chủ sở hữu.

    Công thức tính cụ thể của hệ số này như sau:

    HSTTT dài hạn = Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn

    Hệ số tự tài trợ tài sản cố định

    Hệ số tự tài trợ tài sản cố định được xác định dựa trên tỷ số giữa vốn chủ sở hữu với tài sản cố định của doanh nghiệp. Hệ số tài sản cố định là chỉ tiêu cho biết khả năng chi trả cho tài sản cố định của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là bao nhiêu.

    Công thức tính cụ thể cho hệ số này được thể hiện như sau:

    HSTTT tài sản cố định = Vốn chủ sở hữu / Tài sản cố định đã và đang đầu tư

    Hinh-anh-he-so-tu-tai-tro-3

    Ý nghĩa của hệ số tự tài trợ

    Hệ số tự tài trợ cho biết tỷ lệ phần trăm của nguồn vốn sở hữu trên tổng tài sản của doanh nghiệp (bởi trong một doanh nghiệp, tổng giá trị của nguồn vốn bằng với tổng giá trị của tài sản).

    Rất khó để có thể xác định được một con số phù hợp cho hệ số này với doanh nghiệp. Và cũng không có một con số nào là con số vàng cho tỷ lệ này giúp các doanh nghiệp phát triển.

    Hệ số tự tài trợ nhỏ chỉ có thể cho thấy được doanh nghiệp đó chưa tận dụng hết được đòn bẩy tài chính này hoặc hệ số tự chủ tài chính không phải là đòn bẩy tài chính trọng tâm của doanh nghiệp. Trong một số trường hợp, khi doanh nghiệp biết cách tận dụng đòn bẩy tài chính tốt hơn sẽ làm cho doanh nghiệp đó phát triển vượt sự mong đợi.

    Độ lớn của hệ số tự tài trợ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như chính sách kinh doanh, mô hình doanh nghiệp, hướng phát triển và từng lĩnh vực kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp sẽ có những con số vàng khác nhau cho doanh nghiệp của mình dựa theo những tính toán của ban lãnh đạo.

    Trên đây là các kiến thức về khái niệm hệ số tự tài trợ là gì, phân loại và phân tích vai trò đối với doanh nghiệp. Hy vọng những kiến thức bổ ích này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ số đòn bẩy tài chính quan trọng này.

    Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hay bất kỳ thắc mắc gì, hãy liên hệ với Luận Văn 24 chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Ngân hàng thương mại là gì? Cách phân loại ngân hàng thương mại

    Ngân hàng thương mại là gì? Cách phân loại ngân hàng thương mại

    Ngân hàng thương mại chắc hẳn là một khái niệm không còn xa lạ với mọi người, đặc biệt là những người làm trong lĩnh vực tài chính. Tuy nhiên vẫn không ít người nhầm lẫn và không phân biệt được đâu là NHTM. Vậy ngân hàng thương mại là gì? Đặc điểm và cách phân loại ngân hàng thương mại như thế nào? Hãy cùng Luận Văn 24 đi cùng câu trả lời giải đáp thắc mắc nhưng vấn đề trên thông qua bài viết dưới đây nhé.

    hinh-anh-ngan-hang-thuong-mai-la-gi-1

    1. Khái niệm ngân hàng thương mại là gì?

    Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. (Theo Pháp lệnh Ngân hàng ngày 23-5-1990 của hội đồng Nhà nước Việt Nam)

    Từ sự chuyển hướng phân biệt vào tài sản có, Ngân hàng thương mại được hiểu là một ngân hàng có những đặc trưng sau:

    Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, một doanh nghiệp hoạt động bằng các nguồn vốn sau:

    • Tiền gửi của công chúng (có kỳ hạn, không có kỳ hạn và tiết kiệm);
    • Vốn tự có của các ngân hàng do các cổ đông đóng góp;
    • Vốn vay của các tổ chức kinh doanh, NHTG khác, NHTW, Kho bạc hoặc nước ngoài;
    • Vốn vay của công chúng bằng cách phát hành phiếu nợ (cổ phiếu, trái phiều);
    • Vốn hoặc tài sản do các đơn vị đem lại cầm cố…

    Đối tượng cho vay của Ngân hàng thương mại chủ yếu là: Thương mại, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp… đầu tư hoặc hùn hạp xây dựng xí nghiệp, khu công nghiệp rồi bán lại cổ phần.

    2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại là gì?

    • Là doanh nghiệp có quy mô lớn, hệ số nợ rất cao và cấu trúc tài sản đặc biệt

    Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp có quy mô lớn trên cả giác độ vốn chủ sở hữu và tổng tài sản. Ở Việt Nam, vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng thương mại là hàng nghìn tỷ đồng. đối với các Ngân hàng thương mại trên thế giới, vốn chủ sở hữu lên tới nhiều tỷ đô la Mỹ.

    Mạng lưới các chi nhánh Ngân hàng thường rất lớn và phân tán rộng về địa lý. Trong khi quy mô về vốn chủ sở hữu đã rất lớn, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại lại chủ yếu là nợ được huy động từ bên ngoài Ngân hàng. Cấu trúc tài sản của Ngân hàng thương mại đặc biệt hơn so với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác là ở tỷ trọng tài sản tài chính.

    Phần lớn tài sản của Ngân hàng thương mại là tài sản tài chính, mang đặc trưng trừu tượng, hình thái vật chất giản đơn chỉ là giấy tờ hoặc thậm chí chỉ là dữ liệu điện tử được lưu giữ trong một thiết bị nhất định. Bên cạnh đó, Ngân hàng thương mại thường có xu hướng liên tục phát triển các sản phẩm, công cụ tài chính mới.

    hinh-anh-ngan-hang-thuong-mai-la-gi-2

    • Luôn chứa đựng nhiều rủi ro và chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống luật pháp

    Trên giác độ tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ dẫn đến rủi ro trong hoạt động cũng cao. Bên cạnh đó, nguồn vốn nợ chủ yếu của Ngân hàng thương mại lại là tiền gửi với đặc trưng có thể bị rút ra trước hạn với khối lượng khó xác định. Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng không được hưởng quy chế bảo hộ độc quyền và mang tính phức tạp, trực tiếp.

    Hơn nữa, Ngân hàng thương mại tham gia vào nhiều cam kết trong khi chưa chuyển giao vốn thực sự, tức là hoạt động ngoại bảng phong phú và đa dạng. điểm này là một đặc trưng khác biệt với các loại hình doanh nghiệp khác.

    Vì những lý do này, hoạt động của Ngân hàng thương mại chứa đựng nhiều rủi ro hơn các ngành kinh doanh khác. Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại đa dạng, ở mức độ cao, tích luỹ nhanh và dễ lây lan. Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm các loại rủi ro đặc thù như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro vốn khả dụng, rủi ro đạo đức,…

    Là doanh nghiệp có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, hoạt động chịu nhiều rủi ro, ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hoạt động kinh tế xã hội, Ngân hàng thương mại chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống phát luật.

    Các quy định pháp lý đối với Ngân hàng thương mại được phổ rộng trên nhiều mặt của hoạt động kinh doanh như: điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn của người lãnh đạo NH, dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi, an toàn trong hoạt động, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng vốn tự có đầu tư cho tài sản cố định,…

    • Tính liên kết và ổn định của hệ thống Ngân hàng

    Hệ thống Ngân hàng có tính phụ thuộc lẫn nhau rất lớn. Hơn bất cứ ngành kinh doanh nào trong nền kinh tế, rủi ro trong hoạt động Ngân hàng có tính lan toả rất nhanh. Hoạt động như một hệ thống các mắt xích liên kết chặt chẽ, chỉ cần một ngân hàng thương mại, dù yếu và nhỏ nhất, gặp khó khăn trong hoạt động, đặc biệt là khó khăn về thanh khoản, là có thể dẫn đến nguy cơ phá sập hệ thống.

    Thực tiễn đã cho thấy, thanh khoản được ví như hơi thở của sự sống của hoạt động ngân hàng thương mại. Mọi rủi ro, tổn thất trong hoạt động của ngân hàng thương mại đều có thể dẫn đến hậu quả cuối cùng là Ngân hàng mất khả năng thanh toán rồi phá sản.

    hinh-anh-ngan-hang-thuong-mai-la-gi-3

    Hệ thống Ngân hàng – tài chính trong nền kinh tế rất nhạy cảm với mọi biến động về kinh tế, kỹ thuật, chính trị và xã hội. Những biến động này thường có tác động gần như tức thời đến hoạt động của thị trường tài chính, điển hình là thị trường chứng khoán, theo đó, nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thống Ngân hàng.

    Đối với công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, việc nắm bắt được cơ chế hoạt động, ảnh hưởng lẫn nhau của các phần tử trong hệ thống tài chính là một trong những vấn đề cốt yếu, quyết định thành bại.

    3. Phân loại ngân hàng thương mại

    • Phân loại ngân hàng thương mại dựa vào hình thức sở hữu

    Dựa vào hình thức sở hữu, các Ngân hàng thương mại được chia ra thành các loại gồm: ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng tư nhân.

    Ngân hàng thương mại quốc doanh: là ngân hàng được thành lập từ vốn thuộc Ngân sách Nhà nước, là trụ cột của nền kinh tế. Ở Việt Nam, ban đầu những ngân hàng này là những ngân hàng chuyên doanh, đến năm 1992 thì đổi tên và trở thành ngân hàng kinh doanh đa năng. Ví dụ: Ngân hàng TMCP VietinBank.

    Ngân hàng thương mại cổ phẩn (TMCP): là ngân hàng được thành lập từ vốn góp của các cổ đông, kinh doanh đa năng. Hệ thống ngân hàng TMCP bao gồm hai loại: ngân hàng TMCP đô thị và ngân hàng TMCP nông thôn. Hiện nay, tất cả các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam đều là ngân hàng TMCP và được thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng. Ví dụ: ngân hàng TMCP SeaBank, Ngân hàng TMCP ACB,  ngân hàng TMCP SacomBank, ngân hàng TMCP Techcombank

    hinh-anh-ngan-hang-thuong-mai-la-gi-4

    Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng do các bên liên doanh góp vốn, tỷ lệ đóng góp của các đối tác nước ngoài không quá 50% vốn điều lệ. Ví dụ: Ngân hàng liên doanh ShinhanVina, Ngân hàng liên doanh Indovina, Ngân hàng liên doanh Viet Lao, Ngân hàng liên doanh Viet Nga

    Ngân hàng 100% vốn nước ngoài:  là ngân hàng được thành lập theo pháp luật Việt Nam do chủ sở hữu nước ngoài cấp 100% vốn; được quyền cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng cho thị trường Việt Nam; thời gian hoạt động không vượt quá 99 năm. Ví dụ: ngân hàng ANZ Việt Nam, Ngân hàng HSBC Việt Nam, Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam…

    Ngân hàng tư nhân: Do cá nhân thành lập bằng vốn của cá nhân đó. Loại hình ngân hàng này thường nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp; thường có mối quan hệ tốt với khách hàng. Tuy nhiên, loại hình ngân hàng tư nhân theo cách tiếp cận này chưa xuất hiện tại Việt Nam

    • Phân loại ngân hàng thương mại dựa vào chiến lược kinh doanh

    Dựa vào chiến lược kinh doanh các Ngân hàng thương mại được chia ra thành: ngân hàng thương mại bán buôn, ngân hàng thương mại bán lẻ, ngân hàng thương mại vừa bán buôn vừa bán lẻ.

    Ngân hàng thương mại bán buôn: là Ngân hàng thương mại tập trung nhắm đến đối tượng khách hàng là các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, các xí nghiệp lớn. Danh mục sản phẩm ngân hàng loại này cung cấp cho khách hàng thường không đa dạng tuy  nhiên giá trị của từng giao dịch thường là rất lớn.

    Ngân hàng thương mại bán lẻ: là ngân hàng tập trung khai thác nhóm đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngân hàng loại này thường chú trọng đến việc đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng được các nhu cầu của nhiều khách hàng. Tuy giá trị của từng sản phẩm không lớn nhưng bù lại là một lực lượng khách hàng rất lớn. Hoạt động của ngân hàng này chủ yếu là huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế, và cho vay để giải quyết vấn đề tiêu dùng hoặc các dự án sản xuất với quy mô nhỏ và vừa.

    hinh-anh-ngan-hang-thuong-mai-la-gi-5

    Ngân hàng thương mại vừa bán buôn, vừa bán lẻ: Là ngân hàng thực hiện song song cả hai hoạt động bán buôn và bán lẻ. Ngân hàng này nhắm vào tất cả các dạng khách hàng từ cá nhân, các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tổng công ty, các tập đoàn lớn. Ví dụ: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (Seabank).

    Thông qua bài viết, chắc hẳn bạn đọc đã nắm được thông tin xung quanh khái niệm Ngân hàng thương mại là gì? Đặc điểm cũng như có những loại ngân hàng thương mại nào. Hy vọng rằng thông tin mà chúng tôi cung cấp bên trên có thể giúp ích cho bạn trong quá trình học tập. Nếu có bất cứ thắc mắc gì thì hãy liên hệ ngay với dịch vụ viết tiểu luận thuê của chúng tôi để được hỗ trợ cụ thể nhé.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Khái niệm và vai trò vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại

    Khái niệm và vai trò vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại

    Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại là một khái niệm không còn gì xa lạ đối với những người hoạt động trong lĩnh vực kinh tế hay ngân hàng. Tuy nhiên nhiều người vẫn cong mơ hồ về khái niệm cũng như vai trò thực sự của nó. Cùng Luận Văn 24 tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây.

    hinh-anh-von-chu-so-huu-cua-ngan-hang-thuong-mai-1

    1. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng là gì?

    Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại là nguồn tiền thuộc sở hữu hợp pháp của chủ ngân hàng trong một thời gian dài, chủ yếu bao gồm các khoản vốn ngân hàng được cấp, hoặc được đóng góp bởi những người chủ ngân hàng khi mới thành lập, cộng với những khoản được trích lập, giữ lại từ lợi nhuận hoạt động.

    Về cơ bản, cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại không phải hoàn trả, chủ ngân hàng có thể tăng, giảm (với sự đồng ý của cơ quan chức năng), thay đổi cơ cấu của vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại, hoặc quyết định các chính sách phân phối lợi nhuận vốn dĩ có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn này.

    Song, là một định chế tài chính đặc biệt, vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại mang một số điểm riêng có như về thành phần của vốn, vai trò của vốn, v.v… Với chức năng là trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại chỉ lấy vốn chủ sở hữu làm bàn đạp ban đầu; Còn lại, họ không ngừng huy động tiền của các chủ thể khác trong xã hội và nền kinh tế để tài trợ cho các hoạt động của mình.

    Vốn chủ sở hữu (hay còn gọi là tài sản ròng) là giá trị của một tài sản trừ đi tất cả các khoản nợ trên tài sản đó. Đối với tài chính cá nhân, tài sản ròng được gọi chính xác là giá trị tài sản ròng.

    Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

    hinh-anh-von-chu-so-huu-cua-ngan-hang-thuong-mai-2

    3. Vai trò vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại

    • Tấm đệm chống đỡ rủi ro, bảo vệ người gửi tiền/ký thác và các quỹ bảo hiểm tiền gửi

    Đây là chức năng quan trọng hàng đầu của vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại. Do kinh doanh ngân hàng thường xuyên phải đối mặt với rất nhiều rủi ro khiến các ngân hàng đứng trước nguy cơ đổ vỡ. Thực tế, ngân hàng có nhiều biện pháp để phòng chống rủi ro, bảo vệ tình trạng tài chính của mình như: nâng cao chất lượng quản lý, đa dạng hóa danh mục đầu tư và địa bàn hoạt động, bảo hiểm tiền gửi,v.v…

    Song, khi tất cả những phương pháp ngăn chặn này đều không còn hiệu quả, thì vốn chủ sở hữu sẽ là cứu cánh cuối cùng. Trước tiên là quỹ dự phòng rủi ro, kế đến là lợi nhuận tích lũy, và cuối cùng là vốn cổ phần_ các khoản tổn thất của ngân hàng sẽ được bù đắp, cho phép ngân hàng tiếp tục tồn tại. Chỉ khi các khoản thua lỗ của ngân hàng lớn tới mức tất cả các biện pháp nói trên, kể cả vốn chủ sở hữu, đều không thể khắc phục nổi thì nó sẽ buộc phải đóng cửa.

    Trường hợp ngân hàng phá sản hoặc ngừng hoạt động, các khoản tiền gửi đã huy động sẽ được ưu tiên hoàn trả trước, sau đó đến nghĩa vụ với chính phủ và người lao động, các khoản vay, cuối cùng mới đến chủ giấy nợ có khả năng chuyển đổi, cổ phần ưu đãi, cổ phần thường.

    Vì vậy, trong môi trường kinh tế tài chính nói chung vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro như hiện nay, các NH càng phải nắm giữ nhiều vốn chủ sở hữu hơn, đặc biệt là những ngân hàng chọn kinh doanh trên một số mảng có mức độ rủi ro cao nhằm tăng sức cạnh tranh so với đối thủ.

    • Tạo điều kiện cho sự thành lập và hoạt động ban đầu của ngân hàng thương mại

    Điều kiện bắt buộc để ngân hàng có giấy phép tổ chức và hoạt động trước khi tính đến việc huy động những khoản tiền gửi đầu tiên là phải đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định. Mỗi ngân hàng mới đều cần vốn ban đầu để xây dựng, mua sắm hoặc thuê mướn cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, thuê nhân viên…,phần còn lại tham gia vào quá trình kinh doanh của ngân hàng như cho vay hoặc mua chứng khoán.

    hinh-anh-von-chu-so-huu-cua-ngan-hang-thuong-mai-3

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang nhận viết thuê luận văn đa dạng các môn/chuyên ngành khác nhau. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề.
    • Tạo niềm tin cho người gửi tiền và thu hút tiền gửi

    Bên cạnh nguồn vốn điều lệ ban đầu, các ngân hàng thương mại đều phải dựa chủ yếu vào các khoản tiền huy động được từ các chủ thể khác trong xã hội để tiến hành các hoạt động. Những người ký thác tài sản của mình vào các ngân hàng thương mại hoặc do ít có điều kiện và thời gian, hoặc cảm thấy không cần thiết phải phân tích chi tiết thêm các yếu tố khác có xu hướng đánh giá độ đảm bảo và năng lực của ngân hàng thông qua quy mô vốn của các tổ chức này.

    Trong trường hợp những điều kiện khác tương tự nhau, những ngân hàng có vốn lớn thường hấp dẫn người gửi tiền hơn ngân hàng có vốn nhỏ hơn. Tiềm lực tài chính của ngân hàng mạnh sẽ tạo được sự tin tưởng ở công chúng, và quy mô vốn chính là một yếu tố thiết thực nói lên điều đó.

    Trong điều kiện thông tin mở và các phương tiện thông tin phát triển như hiện nay, khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận các Bảng cân đối kế toán, các thông số tài chính để so sánh các ngân hàng trước khi đưa ra quyết định ký thác vốn của mình cho họ; vì thế, quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại càng cần được chú ý hơn.

    • Cung cấp nguồn lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển

    Để cạnh tranh tốt, các ngân hàng thương mại luôn phải không ngừng đưa ra những dịch vụ mới, những chương trình mới, đổi mới công nghệ ngân hàng, nâng cao năng suất lao động; và khi phát triển, ngân hàng cũng cần bổ sung vốn để thúc đẩy tăng trưởng, mở thêm chi nhánh hoặc quầy giao dịch, văn phòng đại diện,v.v…vốn chủ sở hữu được bổ sung và tăng về quy mô sẽ tài trợ cho các hoạt động này để theo kịp với sự phát triển của thị trường và tăng khả năng phục vụ khách hàng.

    • Phương tiện điều chỉnh hoạt động và điều tiết sự tăng trưởng

    Vốn cho vay của ngân hàng sẽ tham gia vào quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế, và khi doanh nghiệp gặp rủi ro thì ngân hàng khó thu hồi vốn. Nhằm đảm bảo ngân hàng thương mại kinh doanh an toàn, có rất nhiều quy định cho hoạt động của các trung gian tài chính này liên quan chặt chẽ và trực tiếp đến vốn chủ sở hữu.

    Đó là những giới hạn về: quy mô nguồn tiền gửi được phép huy động (vì nếu vay nhiều sẽ có nguy cơ mất khả năng thanh toán), quy mô cho vay tối đa đối với một hoặc một nhóm khách hàng, nắm giữ cổ phiếu của công ty khác, thành lập công ty con, hay mở chi nhánh, v.v…(để hạn chế việc dồn vốn vào một số ít khách hàng và lĩnh vực kinh doanh, giúp ngân hàng đa dạng hóa các đối tượng này).

    hinh-anh-von-chu-so-huu-cua-ngan-hang-thuong-mai-4

    Trong đó, nếu quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại quá nhỏ, ngân hàng sẽ thực sự rơi vào trạng thái ngột ngạt và khó có khả năng xoay sở khi bị trói buộc trong những định mức, giới hạn ấy.

    Đồng thời, để sự tăng trưởng của một ngân hàng có thể được duy trì ổn định và lâu dài, các cơ quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính thường yêu cầu vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại cần phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh mục cho vay và các tài sản rủi ro khác, sao cho tương xứng với quy mô rủi ro của ngân hàng.

    Trên đây là bài viết tham khảo giúp bạn hiểu thêm về khái niệm vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại cũng như đặc điểm và vai trò của nó. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Điểm hòa vốn là gì? Công thức và cách tính điểm hòa vốn

    Điểm hòa vốn là gì? Công thức và cách tính điểm hòa vốn

    Điểm hòa vốn là gì? Có thể nói, đây là một thuật ngữ phổ biến, được sử dụng nhiều trong kinh doanh để phân tích, đồng thời để đánh giá tiềm năng phát triển của một doanh nghiệp. Hôm nay, Luận Văn 24 sẽ cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ về điểm hòa vốn để các bạn hiểu được khái niệm và cách tính điểm hòa vốn trong kinh doanh.

    hinh-anh-diem-hoa-von-la-gi-1
    Điểm hòa vốn (Break Even Point) là gì?

    Điểm hòa vốn là gì?

    Điểm hòa vốn (BEP) – Break Even Point là điểm mà tại đó, doanh thu của dự án vừa đủ để trang trải các khoản chi phí bỏ ra để thực hiện dự án. Thêm vào đó, điểm hòa vốn có thể được phản ánh theo đơn vị hiện vật (sản lượng) hoặc giá trị (doanh thu).

    Tùy trường hợp, tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp không thu được bất cứ lợi nhuận nào, nhưng doanh nghiệp cũng không bị thua lỗ. 

    Ý nghĩa điểm hòa vốn

    Tính toán điểm hòa vốn của một công ty đã được chứng minh là một công cụ đơn giản nhưng mang tính định lượng cao đối với các nhà quản lý. 

    • Phân tích hòa vốn tạo điều kiện cho cái nhìn sâu sắc về thực tế doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ có kết hợp khả năng trang trải chi phí sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ đó hay không.
    • Điểm hòa vốn cũng hữu ích đối với các nhà quản lý vì thông tin được cung cấp có thể được sử dụng để đưa ra các quyết định quan trọng trong kinh doanh, ví dụ như chuẩn bị giá thầu cạnh tranh, định giá và đăng ký vay.
    • Phân tích hòa vốn là một công cụ đơn giản xác định số lượng bán hàng thấp nhất sẽ bao gồm cả chi phí biến đổi và cố định, tạo điều kiện cho các nhà quản lý có cơ sở để đánh giá và đưa ra các quyết định trong tương lai.
    • Phân tích điểm hòa vốn rất hữu ích trong việc nhận biết mức độ phù hợp của chi phí cố định và chi phí biến đổi. Chi phí cố định ít hơn so với lượng nhân sự và thiết bị được sử dụng linh hoạt hơn, dẫn đến điểm hòa vốn thấp hơn. Từ đó, người quản lý sẽ tối ưu lại được chi phí để sản xuất sản phẩm, dịch vụ.

    Phân loại các điểm hòa vốn

    Tương tự như các tiêu chí khác dành cho doanh nghiệp, điểm hòa được phân ra làm hai loại: điểm hòa vốn kinh tế và điểm hòa vốn tài chính. Ngoài ra, điểm hòa vốn cũng liên quan đến một số những thuật ngữ khác mà bạn cần xác định như: chi phí cố định, chi phí biến đổi,… 

    Điểm hòa vốn kinh tế

    Điểm hòa vốn kinh tế là điểm mà tại đó doanh thu của doanh nghiệp là tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Trong chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm tổng chi phí biến đổi và chi phí cố định kinh doanh (chưa tính đến lãi vay vốn mà doanh nghiệp cần trả). 

    Điểm hòa vốn tài chính 

    Điểm hòa vốn tài chính là điểm mà tại đó doanh thu của doanh nghiệp là tổng chi phí sản xuất kinh doanh và lãi vay vốn kinh doanh phải trả. 

    Tại cả 2 điểm hòa vốn, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đều bằng 0.

    hinh-anh-diem-hoa-von-la-gi-2
    Điểm hòa vốn tài chính

    Thuật ngữ liên quan đến điểm hòa vốn

    Để hiểu rõ hơn và xác định được điểm hòa vốn, bạn cần nắm rõ các định nghĩa sau:

    • Chi phí cố định

    Chi phí cố định là khoản chi phí luôn phát sinh khi bạn bắt đầu một hoạt động kinh doanh, phụ thuộc trực tiếp vào mô hình sản xuất như: tài sản cố định (chi phí mặt bằng nhà xưởng), khấu hao tài sản (máy móc, các thiết bị), chi phí lãi vay, thuế tài sản,…

    • Chi phí biến đổi

    Chi phí biến đổi là khoản chi phí của doanh nghiệp thay đổi tương ứng với sản lượng sản xuất. Chi phí biến đổi tăng hoặc giảm tùy thuộc vào khối lượng sản xuất của công ty; chúng tăng lên khi sản lượng tăng và giảm khi sản lượng giảm.

    Chi phí biến đổi thường bao gồm: chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thô và bao bì được sử dụng trong sản xuất, chi phí bán hàng,…

    Phân tích điểm hòa vốn 

    Để có thể phân tích điểm hòa vốn, người ta sử dụng công thức tính điểm hòa vốn điển hình sau: 

    BEP = TFC / (SUP- VCUP)

    Trong đó: 

    • BEP là điểm hòa vốn
    • TFC là tổng chi phí cố định
    • VCUP là chi phí biến đổi bình quân
    • SUP là lợi nhuận của mỗi sản phẩm.

    Xác định điểm hòa vốn 

    Chúng ta có thể xác định điểm hòa vốn theo 2 cách. Cả 2 cách này là 2 cách tính điểm hòa vốn đơn giản mà chính xác nhất: phương pháp phương trình, phương pháp số dư đảm phí.

    Phương pháp phương trình

    Đặc trưng của phương pháp phương trình là doanh thu hòa vốn là doanh thu ở mức sản lượng hòa vốn. Khi ấy, ta có:

    • Phương trình doanh thu: y= g.x 
    • Phương trình chi phí: y= a+b.x

    Cụ thể các đơn vị: 

    • g: Giá bán 1 sản phẩm
    • a: Tổng định phí toàn doanh nghiệp
    • b: Biến phí đơn vị sản xuất
    • x: Số lượng sản phẩm tiêu thụ.

     Khi đó, điểm hòa vốn là khi: Doanh thu = Chi phí.

    hinh-anh-diem-hoa-von-la-gi-3
    Phương pháp xác định điểm hòa vốn

    Phương pháp số dư đảm phí

    Đặc trưng của phương pháp số dư đảm phí là cứ một sản phẩm tiêu thụ sẽ cung cấp một số dư đảm phí để trang trải. Số dư đảm phí là chênh lệch giữa giá bán (hay doanh thu) với chi phí biến đổi của nó. Do đó, khi xác định được định phí và số dư đảm phí thì ta xác định được: sản lượng hoà vốn.

    Ví dụ về điểm hòa vốn

    Sam’s Sodas là một nhà sản xuất nước giải khát ở khu vực X. Chủ doanh nghiệp đang xem xét giới thiệu một loại nước ngọt mới, có tên Sam’s Silly Soda. Anh ấy muốn biết loại thức uống mới này sẽ có tác động gì đến tài chính của công ty. Vì vậy, anh quyết định tính toán điểm hòa vốn, để anh và đội ngũ quản lý của mình xác định xem sản phẩm mới này có đáng để đầu tư hay không.

    Chi phí kế toán của anh ta cho tháng đầu tiên sản phẩm sẽ được sản xuất như sau:

    • Chi phí cố định = $2.000 (tổng cộng trong tháng)
    • Chi phí biến đổi = $0,40 (cho mỗi lon nước ngọt)
    • Giá bán = $ 1,50 (một lon)

    Điểm hòa vốn theo đơn vị

    = Chi phí cố định ÷ (Giá bán trên mỗi đơn vị – Chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị)

    = $2000 / ($1,50 – $0,4)

    = 1818 đơn vị

    Điều này có nghĩa là Sam chỉ cần bán hơn 1800 lon nước ngọt mới trong một tháng để đạt được điểm hòa vốn.

    Như vậy, bài viết trên đã giải mã một số thông tin xoay quanh chủ đề “Điểm hòa vốn là gì?”. Bên cạnh đó, bạn cũng nắm được một số cách tính điểm hòa vốn với hàng loạt những công thức đơn giản. Nếu có điều gì cần thắc mắc, hãy liên hệ với chúng tôi qua SĐT: 0988 55 2424 hoặc Email: luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Cán cân thương mại là gì? Vai trò của cán cân thương mại

    Cán cân thương mại là gì? Vai trò của cán cân thương mại

    Khái niệm cán cân thương mại là gì? Chắc không còn xa lạ với những người quan tâm đến kinh tế nói chung và các bạn theo học các khối ngành về kinh tế nói riêng. Tuy nhiên biết thôi là chưa đủ mà chúng ta cần nắm vững các kiến thức nền tảng để có thể vận dụng chúng vào việc giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống.

    Hinh-anh-can-can-thuong-mai-la-gi-1
    Cán cân thương mại là gì? Vai trò của cán cân thương mại

    Bài viết dưới đây của luận văn 24 sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức cơ bản về cán cân thương mại. Cùng theo dõi nhé.

    Cán cân thương mại là gì?

    Cán cân thương mại là sự chênh lệch giữa tổng giá trị xuất khẩu và tổng giá trị nhập khẩu của một quốc gia, hay nó cũng thường được dùng với một cái tên khác là xuất khẩu ròng, tên tiếng anh là balance of trade.

    Cán cân thương mại là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi và vô cùng quen thuộc, nó xuất hiện thường xuyên trên các báo đài, các chuyên mục kinh tế. Bởi lẽ cán cân thương mại là một số liệu quan trọng đánh giá sức khỏe và trình độ phát triển của một quốc gia.

    Cán cân thương mại được tạo nên từ hai thành phần là giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu. Bạn có thể tưởng tượng cán cân thương mại giống như chiếc cân công lý, một bên để cân giá trị xuất khẩu, một bên cân giá trị nhập khẩu.

    Công thức tính cán cân thương mại

    Cán cân thương mại của một quốc gia bằng giá trị hàng xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu.

    Công thức là:

    X – M = TB

    Trong đó:

    X = Xuất khẩu

    M = Nhập khẩu

    TB = Cán cân thương mại

    Xuất khẩu là hàng hoá hoặc dịch vụ được sản xuất trong nước và bán cho người nước ngoài.

    Nhập khẩu là hàng hoá và dịch vụ được mua bởi cư dân của một quốc gia nhưng được thực hiện ở nước ngoài.

    Khi xuất khẩu của một quốc gia lớn hơn nhập khẩu, quốc gia đó có thặng dư thương mại. Hầu hết các quốc gia thích sự cân bằng thương mại thuận lợi này.

    Khi xuất khẩu ít hơn nhập khẩu, nó tạo ra  thâm hụt thương mại. Hầu hết các quốc gia đều cố gắng tránh một cán cân thương mại bất lợi như vậy. Đôi khi cán cân thương mại thuận lợi hoặc thặng dư không mang lại lợi ích tốt nhất cho đất nước.

    Hinh-anh-can-can-thuong-mai-la-gi-2
    Cán cân thương mại bằng giá trị hàng xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu

    Các trường hợp có thể xảy ra với cán cân thương mại

    Dựa theo công thức tính cán cân thương mại ở trên, chúng ta có thể dễ dàng biết được, có ba trường hợp có thể xảy ra với giá trị của cán cân thương mại: dương, âm hoặc bằng 0.

    Trường hợp 1: Giá trị cán cân thương mại dương

    Trường hợp này còn được gọi là thặng dư thương mại, lúc này, giá trị xuất khẩu của một quốc gia đang lớn hơn giá trị nhập khẩu của quốc gia đó, hay nói cách khác là cán cân thương mại nghiêng về phía nhập khẩu. 

    Cán cân thương mại mang đến rất nhiều lợi ích cho quốc gia như gia tăng nhu cầu việc làm, tăng giá trị đồng nội tệ, tăng vị thế quốc gia trên trường quốc tế,..

    Tuy nhiên nó cũng không hẳn là hoàn toàn có lợi nếu nhà nước không có chính sách phát triển hợp lý. Thậm chí rất có thể sẽ xảy ra tình trạng lạm phát hoặc ảo tưởng sức mạnh của nền kinh tế, nhất là trong trường hợp các nước nhỏ nhận đầu tư FDI lớn từ ngoài, tài sản và sản lượng xuất khẩu chủ yếu rơi vào tay của các nhà đầu tư ngoại quốc.

    Trường hợp 2: Cán cân thương mại âm

    Trường hợp này còn được gọi với cái tên khác đó là thâm hụt thương mại. Là trường hợp đối ngược với thặng dư thương mại, lúc này cán cân thương mại sẽ nghiêng về phía nhập khẩu. Hay giá trị nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia.

    Thay vì mang đến nhiều lợi ích như thặng dư thương mại, thâm hụt thương mại lại dẫn đến nhiều điều tiêu cực như vấn đề thất nghiệp, tỷ giá hối đoái giảm, đầu tư FDI thấp,…

    Nhưng đó cũng là tín hiệu tốt cho thấy quốc gia đang đẩy mạnh sản xuất nếu như tỷ lệ nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị lớn. Tạo cơ hội để các doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển sản xuất kinh doanh.

    Trường hợp 3: Cán cân thương mại bằng 0

    Trường hợp này còn được gọi là cán cân thương mại cân bằng. Trường hợp này xảy ra khi và chỉ khi giá trị xuất khẩu bằng với giá trị nhập khẩu. 

    Tuy nhiên trường hợp này rất khó xảy ra, thực tế cho thấy, chưa có một quốc gia, vùng lãnh thổ nào đạt được trạng thái này nên việc ghi nhận những tác động thực tế từ nó cho nền kinh tế quốc gia cũng không có số liệu cụ thể để đánh giá.

    Hinh-anh-can-can-thuong-mai-la-gi-3
    Cán cân thương mại cân bằng

    Vai trò của cán cân thương mại là gì?

    Không phải tự nhiên mà cán cân thương mại là thuật ngữ được nhắc đến nhiều trong các chuyên mục kinh tế, mà là bởi những vai trò to lớn của nó đối với nền kinh tế quốc gia. Vậy các vai trò của cán cân thương mại là gì? Chúng ta hãy cùng nhau phân tích ngay sau đây.

    Thứ nhất, cán cân thương mại giúp xác định nhu cầu tiền tệ của quốc gia. 

    Nếu cán cân thương mại dương, xuất khẩu hàng hóa lớn, dòng tiền ngoại tệ chảy vào quốc gia nhiều sẽ làm cho nhu cầu chuyển đổi tiền nội địa tăng lên. Bởi các giao dịch với nhà cung cấp và tiền lương của nhân viên không thể được thanh toán bằng đồng ngoại tệ.

    Lúc này cầu đồng nội tệ tăng lên, làm tăng tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng nội tệ trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, thực tế việc tăng giảm tỷ giá hối đoái còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác.

    Ngược lại, nếu cán cân thương mại âm, nhập khẩu hàng hóa lớn hơn xuất khẩu, dòng tiền ngoại tệ cần để giao dịch lớn, sẽ làm nhu cầu đồng nội tệ giảm. Và đây là một trong số những nguyên nhân dẫn đến tỷ giá hối đoái giảm.

    Chính phủ sẽ dựa trên những số liệu cụ thể này để đưa ra các chính sách điều chỉnh phù hợp nhằm khắc phục những điểm yếu, phát huy ưu điểm, đưa quốc gia phát triển bền vững và cạnh tranh với các nước khác trên thế giới.

    Như vậy, cán cân thương mại hay còn gọi là xuất khẩu ròng, liên quan trực tiếp đến vòng xoay tiền tệ của một quốc gia.

    Thứ hai, cán cân thương mại là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến kinh tế vĩ mô của một quốc gia. 

    Nếu cán cân thương mại dương cho thấy toàn bộ nền kinh tế đang trên đà phát triển, thu hút FDI lớn, giúp quốc gia tăng vị thế trên thị trường quốc tế.

    Còn nếu quốc gia đó đang gặp tình trạng thâm hụt thương mại hay cán cân thương mại âm cho thấy trình độ sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp cần được cải thiện để có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và các tiêu chuẩn xuất khẩu.

    Hinh-anh-can-can-thuong-mai-la-gi-4
    Cán cân thương mại ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô của một quốc gia

    Thứ ba, cán cân thương mại là số liệu thể hiện mức đầu tư, thu nhập và tiết kiệm của một quốc gia.

    Nếu cán cân thương mại dương hay quốc gia đang thặng dư thương mại là tín hiệu cho thấy mức độ đầu tư chiếm tỷ lệ lớn hơn so với tỷ lệ tiết kiệm. Đồng thời thu nhập của người lao động tăng lên cho thấy mức sống của người dân tại quốc gia đó đang ngày càng được cải thiện và nâng cao.

    Ngược lại, nếu cán cân thương mại âm hay thâm hụt thương mại, cho thấy tỷ lệ tiết kiệm của quốc gia đó đang lớn, nhu cầu mua sắm hàng hóa đang có xu hướng giảm, mọi người dân tỏ ra vô cùng thận trọng. Trong khi đó tỷ lệ đầu tư lại nhỏ cho thấy việc sản xuất, kinh doanh không được phát triển mở rộng.

    Thu nhập của người lao động theo đó giảm theo làm mức sống của người dân nói chung trên toàn lãnh thổ giảm. Mà mức sống của người dân là một yếu tố quan trọng để đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia.

    Nghiêm trọng hơn, nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến suy thoái kinh tế. Đây là điều mà không có bất cứ một quốc gia nào mong muốn gặp phải. Để có thể vực dậy nền kinh tế cần có có các chính sách tài chính, kích cầu, ngoại giao đúng đắn từ chính phủ dựa trên các số liệu từ cán cân thương mại.

    Trên đây là tổng hợp kiến thức về khái niệm cán cân thương mại là gì? Hy vọng chúng sẽ giúp ích cho bạn. Nếu có bất kỳ thắc nào xin hãy liên hệ với chúng tôi qua SĐT 0988 55 2424 hoặc email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Thặng dư thương mại là gì? Nó có thật sự tốt hay không?

    Thặng dư thương mại là gì? Nó có thật sự tốt hay không?

    Thặng dư thương mại là gì? Liệu thặng dư thương mại lớn có thật sự mang đến hoàn toàn cơ hội và điều tốt đẹp cho một quốc gia hay không? Đây là vấn đề mà các nhà nghiên cứu, các nhà kinh tế học đau đáu nghiên cứu trong nhiều năm và là cũng là vấn đề được các nhà kinh doanh hay là các bạn sinh viên theo học các ngành liên quan đến xuất nhập khẩu, kinh doanh quốc tế hết sức quan tâm.

    Hinh-anh-thang-du-thuong-mai-la-gi-1
    Thặng dư thương mại (Trade Surplus) là gì?

    Chính vì vậy, bài viết này, Luận Văn 24 sẽ tổng hợp các kiến thức giúp bạn giải đáp hai câu hỏi hóc búa trên. Mời các bạn cùng theo dõi.

    Thặng dư thương mại là gì?

    Thặng dư thương mại có nghĩa là tổng giá trị xuất khẩu của một quốc gia đang cao hơn tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa của quốc gia đó. Khi ấy, cán cân thương mại dương, trên mô hình hình học thì nó đang nghiêng về phía giá trị xuất khẩu.

    Thặng dư thương mại là tình trạng trái ngược với thâm hụt thương mại và do đó nó không gây nên những tác động tiêu cực như thâm hụt thương mại gây ra. Tuy nhiên nó cũng không hoàn toàn có lợi, mà vẫn đặt ra những vấn đề cần phải giải quyết. 

    Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những vấn đề đó là gì trong phần sau của bài viết.

    Xác định thặng dư thương mại

    Cũng giống như cách xác định thâm hụt thương mại, thặng dư thương mại được xác định dựa vào kết quả thống kê và phân tích từ sổ cái quốc gia – cán cân thanh toán.

    Cuốn sổ này sẽ được các quốc gia dùng để ghi chép lại toàn bộ các giao dịch mua bán trao đổi hàng hóa với thị trường quốc tế. Hay nói cách khác nó sẽ ghi chép lại toàn bộ các hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia một cách chi tiết.

    Các số liệu trong cuốn sổ này được ghi chép và quản lý một cách hết sức nghiêm ngặt bởi nó có ảnh hưởng rất lớn đến việc quyết toán, đánh giá và đưa ra các chính sách của chính phủ. Bất kỳ sai sót nào xảy ra cũng sẽ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng.

    Ưu điểm của thặng dư thương mại

    Tăng trưởng kinh tế

    Thặng dư thương mại giúp tạo ra cơ hội việc làm lớn hơn khi mà quốc gia đẩy mạnh sản xuất để xuất khẩu. Khi đời sống của người dân phát triển, nền kinh tế của quốc gia cũng theo đó phát triển không ngừng.

    Tăng giá trị tiền tệ

    Khi một quốc gia có cán cân thương mại dương hay thặng dư thương mại, điều này có nghĩa là dòng tiền từ nước ngoài đổ vào quốc gia đó lớn.

    Khi đó nhu cầu tiền nội địa sẽ tăng lên để đáp ứng cho vấn đề chuyển đổi, thực hiện các giao dịch trong nước. Giá trị đồng tiền nội địa sẽ theo đó tăng lên làm cho tỷ giá hối đoái của tiền nội địa tăng so với ngoại tệ, củng cố vị thế của quốc gia và giá trị tiền tệ của quốc gia đó trên trường quốc tế.

    Hinh-anh-thang-du-thuong-mai-la-gi-2
    Thặng dư thương mại giúp tăng giá trị tiền tệ

    Tuy nhiên điều này cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như mức độ phát triển kinh tế thế giới, tỷ lệ lạm phát quốc gia,.. Thêm vào đó, lúc này, quốc gia đó cũng sẽ có thể kiểm soát được phần lớn số lượng tiền tệ của quốc gia mình qua ngoại thương.

    Lạm phát

    Khi tỷ lệ lạm phát của một quốc gia được duy trì ở mức một con số, nó có thể giúp cho nền kinh tế đó phát triển bền vững. Và thặng dư thương mại có thể giúp các quốc gia thực hiện được điều này. 

    Khi mà nền kinh tế của đất nước phát triển, mức sống người dân tăng lên, nhu cầu mua sắm tăng lên, giá trị hàng hóa cũng sẽ được cải thiện về mặt giá trị và giá cả làm tăng tỷ lệ lạm phát.

    Lúc này, nếu một quốc gia có thể kiểm soát tốt được tỷ lệ này, nó sẽ là đòn bẩy giúp quốc gia đó phát triển vượt bậc so với các quốc gia khác.

    Thặng dư thương mại có thực sự có lợi?

    Nhìn vào các tác động tích cực trên có thể bạn sẽ bị ngộ nhận về lợi ích của thặng dư thương mại, dường như nó làm cho cho mọi mặt của nền kinh tế được cải thiện và nâng cao. 

    Tuy nhiên, đó có thể chỉ là tạm thời. Nếu nhìn rộng hơn và lâu dài hơn, bạn sẽ thấy được những bất lợi mà các quốc gia có thể gặp phải nếu không có những chiến lược hiệu quả.

    Thứ nhất, nếu quốc gia đó có nguồn vốn FDI lớn nhưng lại tập trung vào những ngành mà người lao động của quốc gia đó có thể đóng góp được ít giá trị trong toàn bộ quá trình sản xuất thì thặng dư thương mại chưa hẳn đã là tín hiệu tốt. Nó chỉ cho thấy công ty đó làm ăn hiệu quả mà thôi vì dòng tiền sở hữu phần lớn thuộc về các nhà đầu tư nước ngoài.

    Ví dụ: Các công ty công nghệ, linh kiện điện tử tại nước ta hiện nay. Nhân công việt đóng góp được rất ít giá trị cho chuỗi sản xuất này, chủ yếu chỉ là bao bì, vận chuyển và các khâu lắp ráp đơn giản. Còn lại thu lợi chủ yếu vẫn là các nhà đầu tư FDI.

    Thứ hai, nếu mặt hàng xuất khẩu mạnh của quốc gia chỉ là một phương án thay thế tạm thời khi mà một quốc gia khác đang gặp khó khăn. Thì khi họ khắc phục được vấn đề hiện tại, chúng ta có thể bị mất đi giao dịch này trong tương lai.

    Hinh-anh-thang-du-thuong-mai-la-gi-3
    Thặng dư thương mại có thực sự có lợi?

    Ví dụ: Trung Quốc hiện đang gặp nhiều mâu thuẫn với các quốc gia châu âu và Mỹ nên hàng hóa xuất khẩu của họ cũng bị hạn chế nhiều. Các nước khác có cơ hội để thế chân Trung Quốc. Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu mối quan hệ và các vấn đề kia được giải quyết? Chắc hẳn bạn cũng đã có được câu trả lời cho riêng mình rồi phải không?

    Thứ ba, thặng dư thương mại cũng là tín hiệu cho thấy nhu cầu nhập của quốc gia giảm. Như vậy, có thể là các trang thiết bị máy móc nhập khẩu cũng giảm. 

    Đây là một tín hiệu cho thấy khả năng sản xuất của quốc gia đang giảm. Cơ cấu chuyển dần sang các ngành có thể xuất khẩu. Điều này góp phần làm cho nguồn vốn FDI mới đổ vào quốc gia đó cũng giảm. Đây chắc chắn không phải là một tác động tốt chút nào.

    Trên đây là các kiến thức về thặng dư thương mại là gì? Và những tác động tích cực, tiêu cực của nó đến nền kinh tế. Hy vọng những kiến thức này sẽ có ích cho bạn. Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hay muốn được giải đáp thêm thông tin về thặng dư thương mại, hãy liên hệ với Luận Văn 24 chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.

    Nguồn: Luanvan24.com