Danh mục: Tin tức

  • ROE là gì? Những hạn chế khi sử dụng chỉ số ROE bạn cần biết

    ROE là gì? Những hạn chế khi sử dụng chỉ số ROE bạn cần biết

    Chỉ số ROE là một trong những chỉ số giúp đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng vốn đồng thời giúp bạn nhận diện được những lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác. Vậy ROE là gì? Chỉ số ROE có những hạn chế nào? Hãy cùng Luận Văn 24 theo dõi bài viết sau và tìm câu trả lời chính xác nhé.

    hinh-anh-roe-la-gi-1

    Chỉ số ROE là gì?

    ROE hay lợi nhuận trên vốn là tỷ số giữa tỷ suất lợi nhuận và vốn chủ sở hữu. ROE là chỉ số phản ánh năng lực sử dụng đồng vốn để sinh lời ra như thế nào, phản ánh về mức chi tiêu lợi nhuận được thể hiện thông qua báo cáo kết quả kinh doanh và cả chi tiêu của vốn chủ sở hữu bình quân dựa trên bảng cân đối kế toán.

    ROE được biểu thị bằng phần trăm và có thể được sử dụng để tính trong bất kỳ công ty, doanh nghiệp nào nếu như thu nhập ròng và vốn chủ sở hữu đều mang giá trị dương.

    Cách tính chỉ số ROE

    Sau khi đã hiểu được ROE là gì bạn cũng dễ dàng hình dung được công thức tính ROE. Để tính chỉ số ROE bạn chỉ cần áp dụng công thức đơn giản sau:

    Công thức tính ROE:

    ROE = (Lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu) x 100%

    Trong đó:

    • Lợi nhuận sau thuế được gọi là lợi nhuận ròng dành cho các loại cổ phiếu thường. Nó được lấy từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp và nằm ở bảng cân đối kế toán.

    Ý nghĩa của chỉ số ROE

    Dựa vào chỉ số ROE doanh nghiệp có thể nhận thấy được mức độ sử dụng đồng vốn hiệu quả như thế nào. Điều này đồng nghĩa giúp nhận ra rằng một đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lời.

    Khi ROE mang giá trị càng lớn thì khả năng sử dụng đồng vốn càng có hiệu quả và cổ phiếu nào mang giá trị ROE cao sẽ được nhiều nhà đầu tư ưa chuộng. Giá trị của ROE cho biết những điều sau:

    • Nếu ROE < Lãi suất vay ngân hàng:

    Trường hợp này nếu công ty đi vay ngân hàng thì mức lợi nhuận tạo ra cũng chỉ đủ để trả lãi ngân hàng.

    • Nếu ROE > Lãi vay ngân hàng: 

    Khi đó chúng ta sẽ xem xét liệu công ty đã vay vốn ngân hàng đồng thời khai thác được toàn bộ những lợi thế cạnh tranh trên thị trường hay chưa. Điều này giúp đánh giá xem công ty có khả năng tăng chỉ số ROE trong tương lai không.

    Ngoài ra khi doanh nghiệp duy trì ROE cao trong các năm liên tục cũng giúp thể hiện được lợi thế cạnh tranh của mình. Một doanh nghiệp khi đã có các năng lực và lợi thế cạnh tranh cao phần lớn sẽ có chỉ số ROE cũng rất cao.

    hinh-anh-roe-la-gi-2

    Chỉ số ROE bao nhiêu là tốt?

    Khi đánh giá xem doanh nghiệp đó có đủ năng lực tài chính dựa vào tiêu chuẩn quốc tế thì chỉ số ROE cần phải đạt mức tối thiểu là 15%.

    Thế nhưng, không nên xét ROE một năm cụ thể nào mà cần phải xác định được trong khoảng thời gian dài, ít nhất là khoảng 3 năm. Khi đó nếu doanh nghiệp mới có thể duy trì được chỉ số ROE lớn hơn hoặc bằng mức 20% và kéo dài trong ít nhất là 3 năm thì doanh nghiệp mới có chỗ đứng trên thương trường.

    Do đó nếu ROE của một doanh nghiệp duy trì trong 3 năm lớn hơn hoặc bằng 15% thì đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó đang làm ăn có hiệu quả.

    Ví dụ về chỉ số ROE

    Để hiểu rõ hơn về ROE và cách tính ROE chúng ta sẽ xét một ví dụ cụ thể như sau:

    Doanh nghiệp X dựa vào bảng cân đối kế toán cuối kỳ này cho thấy:

    • Lợi nhuận ròng sau thuế của kỳ đạt 20.000.000 đồng.
    • Vốn chủ sở hữu đầu kỳ là: 100.000.000 đồng.

    Như vậy dựa vào số liệu này ta có thể tính được chỉ số ROE của doanh nghiệp X là:

    ROE = 20.000.000/100.000.000 = 0,2.

    Điều này có nghĩa là với 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì sẽ sinh ra được 0,2 đồng lợi nhuận.

    Hạn chế khi sử dụng chỉ số ROE

    Không có một chỉ số nào là hoàn hảo cả và đối với chỉ số ROE cũng vậy. Bên cạnh những ý nghĩa và lợi ích thì ROE vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định. Chẳng hạn như:

    • Chỉ số ROE không ổn định bởi lợi nhuận bất thường

    Lợi nhuận sẽ không bao giờ ổn định và khi có sự thay đổi nó có thể gây ra một số khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp. Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng lợi nhuận không ổn định đó là việc xuất hiện các khoản thu nhập bất thường.

    • Khi doanh nghiệp mua cổ phiếu quỹ làm tăng chỉ số ROE

    Chỉ số ROE cũng sẽ chịu ảnh hưởng trong trường hợp doanh nghiệp mua cổ phiếu quỹ. Bởi nó sẽ làm giảm về số lượng cổ phiếu lưu hành và giảm vốn chủ sở hữu. Khi lợi nhuận sau thuế không thay đổi việc mua cổ phiếu quỹ sẽ khiến cho ROE tăng lên một cách máy móc và không thực chất.

    hinh-anh-roe-la-gi-3

    Mối liên hệ giữa chỉ số ROE và các chỉ số tài chính khác

    Các nhà đầu tư thường thấy ROE và ROA luôn xuất hiện với nhau theo cặp, và chúng là hi chỉ số bổ sung cho nhau.

    ROA là tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và là chỉ số thể hiện sự tương quan giữa mức sinh lợi của công ty so với chính tài sản của nó. ROA được tính theo công thức:

    ROA = Lợi nhuận sau thuế / tài sản.

    Qua công thức này ta có thể dễ dàng thấy được rằng ROE và ROA chỉ khác nhau ở mẫu số. Đối với ROE mẫu số là vốn chủ sở hữu còn ROA mẫu số là tài sản.

    Mặt khác ta lại có

    Đòn bẩy tài chính = ROE / ROA = Tài sản / vốn chủ sở hữu.

    Như vậy có thể thấy rằng ROE và ROA có mối quan hệ mật thiết với nhau. Một doanh nghiệp được đánh giá là phát triển tốt thì thường chỉ sử dụng đòn bẩy tài chính ở một mức độ hợp lý hoặc là rất ít. Vì thế trong đầu tư bạn không chỉ chú ý tới hệ số ROE mà còn nên để ý tới cả ROA nữa.

    Trên đây là một số thông tin nhằm giải đáp thắc mắc ROE là gì mà Luận Văn Quản Trị muốn chia sẻ đến với bạn đọc. Hy vọng qua đây sẽ mang tới thật nhiều kiến thức hữu ích giúp các bạn có cái nhìn toàn diện và hiểu rõ nhất về chỉ số ROE. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian quan tâm và theo dõi bài viết này của chúng tôi. 

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Thặng dư vốn cổ phần là gì và cách làm tăng vốn điều lệ

    Thặng dư vốn cổ phần là gì và cách làm tăng vốn điều lệ

    Thặng dư vốn cổ phần là điều thường xảy ra ở các doanh nghiệp, công ty cổ phần. Tuy nhiên trên thực tế thì có rất ít người hiểu về khái niệm này. Vậy thặng dư vốn cổ phần là gì? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luận Văn 24 để giải đáp được thắc mắc của bạn về thặng dư vốn cổ phần nhé!

    hinh-anh-thang-du-von-co-phan-la-gi-1

    Thặng dư vốn cổ phần là gì?

    Thặng dư vốn cổ phần là khoản chênh lệch mệnh giá của cổ phiếu so với giá phát hành trên thực tế. Thực chất thì thặng dư vốn cổ phần là thặng dư vốn tại các công ty cổ phần. Đây là một cụm từ được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh đặc biệt là trong các báo cáo tài chính của công ty. Công thức tính thặng dư vốn cổ phần như sau: 

    Thặng dư vốn cổ phần = (Giá phát hành cổ phần – mệnh giá) x Số lượng cổ phần phát hành.

    Thặng dư vốn cổ phần được hình thành do công ty phát hành thêm một số lượng cổ phần. Khoản thặng dư này sẽ chỉ được xem là cổ phần khi đã chuyển đổi thành cổ phần và kết chuyển vào vốn đầu tư của công ty sau đó chuyển vào vốn đầu tư của chủ sở hữu trong tương lai. 

    Ví dụ về thặng dư vốn cổ phần

    Để giúp mọi người có thể hiểu rõ hơn thặng dư vốn cổ phần là gì thì chúng tôi sẽ đưa ra một vài ví dụ cụ thể như sau:

    Ví dụ 1: 

    Công ty cổ phần ABC phát hành 200.000 cổ phiếu và mỗi cổ phiếu có giá là 100.000 đồng. Vốn dự kiến của doanh nghiệp huy động là 20 tỷ. Do nhu cầu của thị trường mà giá cổ phiếu của công ty này đã tăng lên 150.000 đồng vậy là khi bán hết tất cả số cổ phiếu trên thì họ sẽ thu được 30 tỷ. Do vậy cho nên phần thặng dư vốn cổ phần sẽ được tính theo công thức (150.000 đồng – 100.000 đồng) X 200.000 cổ phiếu = 10 tỷ.

    Ví dụ 2: 

    Công ty cổ phần XYZ phát hành 100.000 cổ phiếu với giá là 150.000 đồng trên mỗi cổ phiếu, mức vốn huy động được là 15 tỷ. Tuy nhiên do nhu cầu của thị trường tăng cao nên giá cổ phiếu đã tăng lên là 200.000/cổ phiếu. Đến khi đã bán hết tất cả cổ phiếu thì công ty thu được tổng số tiền là 20 tỷ. Vậy thì khoản tiền chênh lệch sẽ được tính như sau: (200.000 – 150.000) X 100.000 = 5 tỷ. Phần 5 tỉ này chính là thặng dư vốn cổ phần của công ty XYZ.

    Quy chế về thặng dư vốn cổ phần

    hinh-anh-thang-du-von-co-phan-la-gi-2

    Tất cả các khoản chênh lệch do mua bán cổ phiếu quỹ và chênh lệch về giá phát hành cổ phiếu mới lớn hơn so với mệnh giá cũ sẽ phải được hạch toán chi tiết vào tài khoản thặng dư vốn. Phần chênh lệch này sẽ không hạch toán vào tài khoản tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy cho nên phần thặng dư vốn này sẽ không bị tính thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng. 

    Theo thông tư số 19/2003/TT-BTC thì cần lưu ý một số điều sau về thặng dư vốn cổ phần:

    • Trường hợp giá bán của cổ phiếu thấp hơn so với giá mua vào thì phần chênh lệch giảm này sẽ không phải hạch toán vào chi phí và không được dùng lợi nhuận trước thuế để bù đắp mà sẽ sử dụng vốn thặng dư. Nếu như phần vốn thặng dư này không đủ thì bắt buộc sẽ phải sử dụng nguồn lợi nhuận sau thuế để bù vào.

    Đồng thời thì phần vốn điều lệ của công ty cũng sẽ tăng lên khi chuyển phần vốn thặng dư vào để tăng phần vốn điều lệ. Việc kết chuyển vốn thặng dư vào vốn điều lệ cần tuân theo những quy định sau:

    • Khoản chênh lệch tăng giữa giá bán và giá vốn mua vào của cổ phiếu quỹ, công ty sẽ được sử dụng toàn bộ chênh lệch để tăng vốn điều lệ. Kết chuyển nguồn thặng dư vốn để bổ sung tăng thêm nguồn vốn điều lệ cần tuân thủ điều kiện đối với khoản chênh lệch tăng giữa giá bán và giá vốn.
    • Trong trường hợp nếu như chưa bán hết được số cổ phiếu quỹ thì công ty chỉ nên sử dụng phần chênh lệch giữa thặng dư vốn so với tổng giá vốn cổ phiếu. Đối với các khoản chênh lệch về giá bán với mệnh giá cổ phiếu thì công ty sẽ chỉ được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ sau 3 năm kể từ khi dự án đầu tư được hoàn thành và đưa vào sử dụng.

    Cách tăng vốn điều lệ thặng dư vốn cổ phần là gì?

    Tăng vốn điều lệ thặng dư vốn cổ phần là gì là vấn đề mà nhiều người thắc mắc. Luật doanh nghiệp đã quy định rõ doanh nghiệp hoàn toàn có thể chào bán cổ phần ở mức bằng hoặc là cao hơn so với mức giá đã đăng ký từ trước. Khi đã hoàn thành việc bán và các cổ đông đã mua hết cổ phần thì công ty mới được phép tăng nguồn vốn điều lệ.

    Nếu như một công ty cổ phần bán cổ phiếu với mệnh giá là 20.000 VNĐ và sẽ cao hơn so với mệnh giá của cổ phần là 10.000 đồng thì phần chênh lệch đó sẽ được coi là thặng dư vốn của công ty. Việc này sẽ tùy thuộc vào việc ông ty chào bán cổ phần với giá cao hơn nhằm mục đích gì để xem xét thời hạn và làm hồ sơ tăng vốn điều lệ bằng phần thặng dư này.

    hinh-anh-thang-du-von-co-phan-la-gi-3

    Khi nào vốn điều lệ của công ty được điều chỉnh?

    Tại thông tư số 19/2003/TT-BTC đã có quy định rõ thời điểm được tăng vốn điều lệ của công ty. Cụ thể như sau:

    • Mức vốn thặng dư sẽ được kết chuyển vào việc bổ sung tăng vốn điều lệ. Việc chuyển khoản dư này sẽ cần đáp ứng đúng theo quy định là khoản chênh lệch giữa giá bán ra và mua vào của cổ phiếu quỹ. Lúc này công ty sẽ được quyền sử dụng toàn bộ phần vốn chênh lệch này để tăng vốn điều lệ.
    • Sử dụng phần chênh lệch tăng của nguồn thặng dư vốn cổ phần so với mức giá vốn để tăng thêm vào vốn điều lệ chỉ được áp dụng khi số cổ phiếu quỹ chưa bán hết.

    Như vậy là Luận Văn 24 vừa chia sẻ một số thông tin để giúp bạn đọc hiểu thặng dư vốn cổ phần là gì. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích nhất và giúp bạn hiểu rõ hơn về thặng dư vốn cổ phần. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ cho chúng tôi theo hotline 0988 55 2424 hoặc email luanvan24@gmail.com để được hỗ trợ nhé. Chúc tất cả các bạn gặp nhiều may mắn và luôn luôn thành công.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Danh sách đề tài nghiên cứu khoa học bệnh tiểu đường mới nhất

    Danh sách đề tài nghiên cứu khoa học bệnh tiểu đường mới nhất

    Nghiên cứu khoa học bệnh tiểu đường là một trong những công trình nghiên cứu thu hút sự quan tâm của rất nhiều người. Để thực hiện nghiên cứu bạn cần phải tìm được cho mình đề tài phù hợp và nắm được cách làm bài nghiên cứu khoa học. Vậy bạn đã lựa chọn được đề tài nghiên cứu khoa học bệnh tiểu đường hay và ấn tượng chưa. Nếu chưa hãy cùng Luận Văn 24 theo dõi bài viết sau nhé.

    hinh-anh-de-tai-nghien-cuu-khoa-hoc-benh-tieu-duong-1

    Cách làm nghiên cứu khoa học bệnh tiểu đường

    Việc làm nghiên cứu khoa học bệnh tiểu đường sẽ trở nên đơn giản và hiệu quả hơn nếu bạn áp dụng các bước cơ bản sau:

    Bước 1: Tìm kiếm ý tưởng

    Ý tưởng thực hiện nghiên cứu khoa học bệnh tiểu được được tìm thấy từ việc đọc sách, báo, nghe đài, tham khảo trên internet hoặc qua khảo sát trong thực tiễn… Khi bạn phát hiện ra vấn đề hãy lựa chọn cho mình một hướng nghiên cứu được cho là phù hợp nhất.

    Bước 2: Xác định hướng nghiên cứu

    Sau khi đã tìm kiếm được ý tưởng bạn cần xác định hướng nghiên cứu cho mình. Việc có một hướng nghiên cứu phù hợp sẽ giúp bài nghiên cứu khoa học được chất lượng nhất.

    Bước 3: Đặt tên đề tài

    Sau khi đã có ý tưởng, hướng nghiên cứu và có nhiều nguồn tài liệu trong tay bạn sẽ tiến hành việc đặt tên đề tài.

    Đề tài nghiên cứu khoa học bệnh tiểu đường cần được đặt ngắn gọn và phải thể hiện được vấn đề mà bản thân bạn đang định nghiên cứu. Trong tên đề tài phải trình bày đủ thông tin đối tượng, phạm vi nghiên cứu, chủ thể, khách thể, thời gian và không gian nghiên cứu…

    Bước 4: Lập đề cương nghiên cứu khoa học

    Đề cương nghiên cứu khoa học là phần không thể thiếu nhằm giúp hoàn thiện công trình nghiên cứu đó. Trong đề cương nghiên cứu khoa học về bệnh tiểu đường cần phải đảm bảo được các nội dung chính như:

    • Đặt vấn đề nghiên cứu.
    • Mục tiêu nghiên cứu.
    • Phạm vị và đối tượng nghiên cứu.
    • Phương pháp nghiên cứu.
    • Các câu hỏi nghiên cứu.
    • Giả thuyết và kết cấu của đề tài.
    • Nguồn số liệu và danh mục tài liệu tham khảo.

    Bước 5: Tham khảo ý kiến từ phía giảng viên

    Sau khi đã xây dựng được đề cương nghiên cứu khoa học bạn nên chủ động tìm gặp giảng viên hướng dẫn và nộp đề cương, Họ sẽ giúp bạn tư vấn và hỗ trợ sửa lỗi để hoàn thành bài nghiên cứu khoa học.

    Danh sách đề tài nghiên cứu khoa học bệnh tiểu đường

    Việc chọn được đề tài nghiên cứu khoa học bệnh tiểu đường phù hợp là điều vô cùng quan trọng. Nếu bạn vẫn băn khoăn chưa biết nên chọn đề tài nào thi hãy tham khảo danh sách đề tài dưới đây.

    hinh-anh-de-tai-nghien-cuu-khoa-hoc-benh-tieu-duong-2

    1. Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn.
    2. Khảo sát tình hình bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại Khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa Tuy An.
    3. Nghiên cứu thực trạng chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường typ 2 khoa A 1 Nội cán bộ bệnh viện trung ương quân đội 108.
    4. Nghiên cứu vai trò của cystatin C trong đánh giá biến đổi chức năng thận sớm ở bệnh nhân đái tháo đường typ2  có tổn thương thận.
    5. Nghiên cứu tình trạng suy dinh dưỡng và nồng độ leptin huyết thanh ở bệnh nhân thận mạn đang lọc máu chu kỳ và lọc màng bụng liên tục ngoại trú.
    6. Khảo sát các yếu tố nguy cơ của bệnh võng mạc đái tháo đường.
    7. Nghiên cứu đặc điểm bệnh nhân đái tháo đường bị hạ đường huyết tại bệnh viện A.
    8. Khảo sát nguy cơ gây hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện A.
    9. Kiến thức về chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Việt Nam.
    10. Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp tại bệnh viện A.
    11. Nghiên cứu đặc điểm nồng độ glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ tại bệnh viện B.
    12. Những rào cản khi bắt đầu sử dụng insulin của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện A.
    13. Nghiên cứu tình trạng trẻ dễ bị tiểu đường nếu cho ăn sớm.
    14. Các yếu tố nguy cơ của bệnh tiểu đường trước ở người lớn từ 45 tuổi và người cao tuổi huyện A, tỉnh B.
    15. Nghiên cứu mô hình ăn uống và tình trạng dinh dưỡng của 2 loại bệnh nhân tiểu đường kiểm soát đường huyết tại bệnh viện A.
    16. Tìm hiểu về bệnh tiểu đường ở nước ta.
    17. Thực trạng bệnh đái tháo đường ở độ tuổi từ 16 trở lên.
    18. Tỷ lệ đái tháo đường thai nghén tại khoa khám theo yêu cầu bệnh viện phụ sản Trung Ương năm 2021 và một số yếu tố nguy cơ.
    19. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh đái tháo đường ở trẻ em.
    20. Kiểm soát đường huyết và biến chứng tim mạch ở người bệnh đái tháo đường type 2.
    21. Nghiên cứu nồng độ IGF-1 huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2.
    22. Nghiên cứu tỷ lệ Microalbumin niệu dương tính ở bệnh nhân đái tháo đường.
    23. Nghiên cứu tình trạng acid uric máu ở bệnh nhân thận đái tháo đường.
    24. Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện Quảng Ninh năm 2020.
    25. Khảo sát sự hiểu biết về bệnh đái tháo đường của người bệnh đái tháo đường typ 2.
    26. Nghiên cứu ứng dụng tiêm bevacizumab vào buồng dịch kính trong điều trị phù hoàng điểm đái tháo đường.

      hinh-anh-de-tai-nghien-cuu-khoa-hoc-benh-tieu-duong-3
      Nghiên cứu ứng dụng tiêm bevacizumab điều trị bệnh đái tháo đường
    27. Nghiên cứu nồng độ hoocmon cystein huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có hội chứng động mạch vành cấp.
    28. Tìm hiểu một số biến chứng và yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 chẩn đoán lần đầu.
    29. Đặc điểm các trường hợp bệnh nặng có tăng đường huyết tại khoa cấp cứu và hồi sức bệnh viện nhi đồng 2.
    30. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của người bệnh điều trị tiểu đường tại bệnh viện A.
    31. Đặc điểm lâm sàng của nhiễm khuẩn đường tiểu trên trẻ từ 2 tháng đến 15 tuổi tại bệnh viện A.
    32. Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng bệnh nhân tiểu đường hiện nay.
    33. Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường ở trẻ em.
    34. Nghiên cứu mối liên quan giữa tuổi, giới tính, HBA1C, mức lọc cầu thận ước tính và nồng độ ACR ở bệnh nhân đái tháo đường.
    35. Khảo sát khả năng ức chế enzyme amylase và glucose của một số cây thuốc dân gian điều trị bệnh đái tháo đường.
    36. Khảo sát tình hình biến chứng mạch máu lớn ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại khoa nội bệnh viện đa khoa  B.
    37. Kiến thức, thái độ của người bệnh sau điều trị bệnh tiểu đường tại bệnh viện A.
    38. Nghiên cứu nồng độ protein phản ứng C và interleukin 6 ở bệnh nhân đái tháo đường mới được phát hiện.
    39. Yếu tố ảnh hưởng đến khởi trị insulin ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 trên 60 tuổi.
    40. Nghiên cứu vấn đề trẻ bú mẹ, ít bị béo phì và tiểu đường.

    Qua một số đề tài nghiên cứu khoa học bệnh tiểu đường trên hy vọng sẽ giúp các bạn lựa chọn cho mình được đề tài phù hợp nhất. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc muốn tìm hiểu thêm đề tài nghiên cứu khoa học hay hãy truy cập trực tiếp vào website của Luận Văn 24 nhé. Chúc các bạn thực hiện thành công.

    Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc muốn hỗ trợ làm đề tài nghiên cứu khoa học bệnh tiểu đường, hãy liên hệ cho chúng tôi theo hotline 0988 55 2424 hoặc email luanvan24@gmail.com để được hỗ trợ nhé. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian quan tâm và theo dõi bài viết này của chúng tôi.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Hướng dẫn cách làm đề cương nghiên cứu khoa học đúng chuẩn

    Hướng dẫn cách làm đề cương nghiên cứu khoa học đúng chuẩn

    Sau khi đã lựa chọn được đề tài nghiên cứu khoa học, người viết cần phải xây dựng đề cương cho bài viết đó. Một bản đề cương được xây dựng chi tiết, hoàn chỉnh đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công của công trình nghiên cứu. Vậy bạn đã biết cách làm đề cương nghiên cứu khoa học chưa? Hãy cùng Luận Văn 24 theo dõi bài viết sau để tham khảo và rút kinh nghiệm cho mình nhé.

    hinh-anh-cach-lam-de-cuong-nghien-cuu-khoa-hoc-1

    Đề cương nghiên cứu khoa học là gì?

    Đề cương nghiên cứu khoa học là một kế hoạch trong tiến hành nghiên cứu được trình bày dưới dạng văn bản và được công bố ở giai đoạn đầu mỗi khi tiến hành thực hiện nghiên cứu về một đề tài nào đó. Nội dung chính của đề cương nghiên cứu khoa học là trình bày về lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, những bước thực hiện công việc nghiên cứu, phương pháp đối tượng nghiên cứu, kết quả mong muốn đạt được và kế hoạch bài bản giúp đảm bảo hoàn thành được bài nghiên cứu,…

    Việc lập đề cương nghiên cứu khoa học là rất cần thiết. Đối với các sinh viên, một bản đề cương nghiên cứu khoa học còn được xem là một bài báo cáo xin phép nghiên cứu sinh được triển khai nghiên cứu về một đề tài, vấn đề nào đó.

    Khi làm nghiên cứu khoa học, đề cương đề tài nghiên cứu khoa học được xem là phần khung của nội dung giúp cho việc thực hiện công trình nghiên cứu được diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn. Đồng thời thông qua bản đề cương này các giảng viên cũng sẽ đánh giá được năng lực của người viết ra sao. 

    Vì vậy khi xây dựng đề cương bạn cần xác định rõ nội dung mà mình cần trình bày trong bài nghiên cứu. Toàn bộ nội dung cần phải nắm một cách đầy đủ và chi tiết nhất. Để từ đó có thể sử dụng nguồn tài liệu của mình và hoàn thiện bài nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh.

    Hướng dẫn cách làm đề cương nghiên cứu khoa học

    Đối với cách làm đề cương nghiên cứu khoa học thường sẽ được trình bày theo 2 hình thức bố cục. Dù bạn lựa chọn để trình bày dựa trên hình thức nào cũng cần phải đảm bảo được những nội dung chính của một bài nghiên cứu khoa học. Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn cách làm đề cương nghiên cứu khoa học chi tiết nhất.

    Cách 1

    Xây dựng đề cương theo cách này, người viết sẽ trình bày theo từng phần chi tiết theo cấu trúc bài nghiên cứu khoa học truyền thống:

    Phần 1: Giới thiệu

    Trong phần giới thiệu, những nội dung chính cần được trình bày như:

    • Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu.
    • Trình bày những vấn đề nghiên cứu.
    • Mục tiêu của nghiên cứu và một số câu hỏi có liên quan.
    • Định nghĩa những khái niệm quan trọng của đề tài.

    hinh-anh-cach-lam-de-cuong-nghien-cuu-khoa-hoc-2

    Phần 2: Tổng quan về cơ sở lý luận

    • Tầm quan trọng của những câu hỏi được đưa ra.
    • Thực trạng của chủ đề nghiên cứu.
    • Mối liên hệ giữa cơ sở lý luận với vấn đề nghiên cứu.
    • Xây dựng tóm lược phần cơ sở lý luận và những giả thuyết.

    Phần 3: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên kế nghiên cứu.

    Ở phần này, người viết sẽ trình bày về những phương pháp nghiên cứu đã được trong bài. Chẳng hạn như các phương pháp liên quan tới định lượng, phương pháp định tính…

    Trình bày mô hình nghiên cứu, những định nghĩa về các biến có trong nghiên cứu, đối tượng, mẫu nghiên cứu và kế hoạch thu thập dữ liệu…

    Phần 4: Ý nghĩa và hạn chế của vấn đề nghiên cứu.

    Phần 5: Bố cục dự kiến cho bài nghiên cứu.

    Phần 6: Tiến độ xây dựng và tiến hành nghiên cứu.

    Phần 7: Tài liệu tham khảo

    Cách 2

    Đối với cách làm đề cương đề tài nghiên cứu khoa học mẫu các bạn cũng có thể thực hiện theo cách này. Cụ thể nội dung cần có theo cấu trúc đề cương nghiên cứu khoa học như sau:

    1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu.
    2. Đưa ra vấn đề và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
    3. Mục đích nghiên cứu.
    4. Những câu hỏi có liên quan tới nghiên cứu.
    5. Trình bày những khái niệm có trong bài nghiên cứu.
    6. Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
    7. Đưa ra một số giả thuyết của nghiên cứu.
    8. Trình bày về phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đã được áp dụng.
    9. Giới hạn và đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
    10. Đối tượng lấy dữ liệu, các bản mẫu và những kế hoạch thu thập dữ liệu nghiên cứu.
    11. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu đối với thực tế.
    12. Xây dựng cấu trúc bài bài nghiên cứu khoa học.
    13. Tiến độ xây dựng đề tài nghiên cứu.
    14. Bảng khảo sát, bảng hỏi (nếu có).
    15. Danh mục tài liệu tham khảo.

    Đối với mỗi công trình nghiên cứu sẽ lựa chọn các đề tài khác nhau. Do đó khi làm nghiên cứu khoa học, người viết sẽ linh động trong cách xây dựng đề cương. Đồng thời tìm cách triển khai hoặc gộp những nội dung sao cho đảm bảo tính khoa học và hợp lý nhất.

    Bạn đang làm đề tài nghiên cứu khoa học? Bạn gặp khó khăn trong việc lựa chọn mô hình nghiên cứu? Bạn chưa thu thập được dữ liệu hay bạn không biết cách xử lý dữ liệu đã thu thập? Đừng lo, hãy để Dịch vụ hỗ trợ luận văn của chúng tôi đồng hành và giúp đỡ bạn hoàn thành bài luận của mình một cách tốt nhất.

    Mẫu đề cương nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh nhất

    Để các bạn dễ dàng hình dung hơn về cấu trúc một bài nghiên cứu, dưới đây Luận Văn 24 xin gửi đến bạn một vài ví dụ đề cương nghiên cứu khoa học mẫu để các bạn tham khảo:

    Mẫu 1

    Đề cương nghiên cứu khoa học mẫu: Quan hệ giữa sinh kế và tình trạng nghèo ở nông thôn Việt Nam

    hinh-anh-cach-lam-de-cuong-nghien-cuu-khoa-hoc-3

    1. GIỚI THIỆU

    2. TỔNG QUAN

    2.1 Nghèo đa chiều và tài sản sinh kế

    2.1.1 Đo lường nghèo

    2.1.2 Tài sản sinh kế và giảm nghèo

    2.2 Quan hệ giữa nghèo về tiền và các chỉ báo kinh tế-xã hội khác

    2.3 Khó khăn trong đo lường dữ liệu cho nghèo đa chiều

    3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN

    3.1 Tiếp cận, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

    3.2 Phạm vi nghiên cứu

    3.3. Nguồn dữ liệu

    3.4 Phân tích dữ liệu

    4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    4.1 Các đặc trưng cơ bản về tài sản sinh kế của hộ nông thôn Việt Nam

    4.1.1 Vốn con người

    4.1.2 Vốn tự nhiên

    4.1.3 Vốn vật chất

    4.1.4 Vốn tài chính

    4.1.5 Tóm lược

    4.2 Quan hệ giữa các chỉ báo về tài sản sinh kế và tình trạng nghèo về tiền

    4.2.1 Phân tích khám phá các quan hệ qua lại giữa các chỉ báo kinh tế-xã hội

    4.2.2 Tóm lược

    4.3 Áp dụng phân tích đa biến để tìm kiếm các chỉ báo cho nghèo đa chiều

    4.3.1 Áp dụng phân tích Principal Component Analysis

    4.3.2 Áp dụng phân tích Multiple Correspondence Analysis (MCA)

    4.3.3 Chọn lựa các chỉ báo phù hợp cho nghèo đa chiều của hộ gia đình nông thôn Việt Nam theo tiếp cận tài sản sinh kế 

    4.3.4 Tóm lược

    4.4 Đo lường nghèo đa chiều bằng thống kê đa biến 

    4.4.1 Phân cụm nghèo đa chiều 

    4.4.2 So sánh kết quả phân cụm hộ nghèo đa chiều và đơn chiều 

    4.4.3 Tóm lược

    5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 

    5.1 Kết luận 

    5.2 Khuyến nghị 

    TÀI LIỆU THAM KHẢO 

    PHỤ LỤC

    Mẫu 2

    Đề tài nghiên cứu khoa học: Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành những biểu tượng về hình khối cho trẻ 5 – 6 tuổi

    hinh-anh-cach-lam-de-cuong-nghien-cuu-khoa-hoc-4

    PHẦN MỞ ĐẦU 

    1. Lý do chọn đề tài 
    2. Mục đích nghiên cứu 
    3. Giả thuyết khoa học 
    4. Nhiệm vụ nghiên cứu 
    5. Khách thể nghiên cứu 
    6. Giới hạn đề tài 
    7. Phương pháp nghiên cứu 
    8. Đóng góp của đề tài 
    9. Địa bàn nghiên cứu 

    CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN 

    I/ Cơ sở lý luận 

    II/ Hoạt động vui chơi và sự hình thành biểu tượng hình khối cho trẻ mẫu giáo lớn 

    III/ Tổ chức trò chơi học tập 

    CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CỦA VIỆC TỔ CHỨC TRÒ CHƠI HỌC TẬP NHẰM HÌNH THÀNH NHỮNG BIỂU TƯỢNG VỀ HÌNH KHỐI 

    I/ Vài nét về trường Mầm non Sơn ca 

    II/ Tổ chức khảo sát thực trạng

    III/ Thực trạng về việc tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng về hình khối cho trẻ mẫu giáo lớn 

    CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI HỌC TẬP NHẰM HÌNH THÀNH NHỮNG BIỂU TƯỢNG VỀ HÌNH KHỐI CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN 

    I/ Mục đích, nội dung, nguyên tắc xây dựng trò chơi học tập và cách thực hiện 

    II/ Hệ thống trò chơi học tập 

    III/ Thực nghiệm tổ chức một số trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng về hình khối cho trẻ mẫu giáo lớn

    1. Tổ chức thực nghiệm
    2. Tiến hành thực nghiệm
    3. Cách đánh giá kết quả thực nghiệm 
    4. Cách lấy số liệu và kỹ thuật đo 
    5. Kết quả thực nghiệm và phân tích kết quả thực nghiệm 

    KẾT LUẬN 

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Như vậy thông qua bài viết này chắc hẳn đã giúp các bạn có được cách làm đề cương nghiên cứu khoa học chi tiết nhất. Tùy thuộc vào từng đề tài mình thực hiện bạn có thể lựa chọn một kiểu đề cương sao cho phù hợp nhất. Mong rằng đây là chia sẻ hữu ích để các bạn thực hiện tốt bài nghiên cứu khoa học của mình.

    Nếu như bạn đang còn bất kỳ thắc mắc nào có liên quan tới cách làm đề cương nghiên cứu khoa học thì hãy liên hệ ngay cho Luận Văn 24 qua số điện thoại 0988552424 hoặc qua email Luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết nhé.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Xuất khẩu là gì? Khái niệm và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế

    Xuất khẩu là gì? Khái niệm và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế

    Xuất khẩu là gì? Xuất khẩu có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế. Đây tuy là một khái niệm rất quen thuộc đối với lính vực kinh tế, tuy nhiên vẫn còn nhiều người chưa thực sự hiểu rõ được khái niệm và tầm quan trọng của xuất khẩu. Cùng Luận Văn 24 giải đáp những thắc mắc này qua bài viết dưới đây.

    hinh-anh-xuat-khau-la-gi-5

    1. Khái niệm xuất khẩu là gì?

    Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân.

    Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh dễ đem lại hiệu quả đột biến. Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập[1] khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ. ( Nguồn: vi.wikipedia.org)

    Khi các nhân tố liên quan đến chi phí sản xuất hàng xuất khẩu ở trong nước không thay đổi, giá trị xuất khẩu phụ thuộc vào thu nhập của nước ngoài và vào tỷ giá hối đoái

    • Thu nhập của nước ngoài tăng (cũng có nghĩa là khi tăng trưởng kinh tế của nước ngoài tăng tốc), thì giá trị xuất khẩu có cơ hội tăng lên.
    • Tỷ giá hối đoái tăng (tức là tiền tệ trong nước mất giá so với ngoại tệ), thì giá trị xuất khẩu cũng có thể tăng nhờ giá hàng tính bằng ngoại tệ thu được và quy đổi về tiền trong nước trở nên cao hơn.

    2. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế

    2.1. Đóng góp của Xuất khẩu vào tăng trưởng kinh tế

    Trong tính toán tổng cầu, xuất khẩu được coi là nhu cầu từ bên ngoài (ngoại nhu). Mức độ phụ thuộc của một nền kinh tế vào xuất khẩu được đo bằng tỷ lệ giữa giá trị nhập khẩu và tổng thu nhập quốc dân. Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa yếu, thì xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế. Xuất khẩu là cách mang ngoại tệ lớn nhất về cho đất nước, bên cạnh đó giúp các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị tường tiêu thụ, quy mô sản xuất, từ đó giúp nên kinh tế tăng trưởng.

    Chính vì thế, nhiều nước đang phát triển theo đuổi chiến lược công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu. Tuy nhiên, vì xuất khẩu phụ thuộc vào yếu tố nước ngoài, nên để đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững, IMF thường khuyến nghị các nước phải dựa nhiều hơn nữa vào cầu nội địa.

    hinh-anh-xuat-khau-la-gi-2

    2.2. Hoạt động xuất khẩu góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm

    Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, hàng hoá các nước phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt với hàng hoá các nước khác và gặp phải sự cản trở quyết liệt của các hàng rào thuế quan và phi thuế quan của các nước đặt ra.

    Vì vậy để tồn tại, đứng vững và phát triển được thì các nước phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm… để tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng hoá nước mình nhằm đứng vững, phát triển trên thị trường và chống trả được sự cạnh tranh quyết liệt của hàng hoá các nước khác.

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ hỗ trợ làm tiểu luận, luận văn ngành kinh tế,  tài chính. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề. Với kinh nghiệm và đội ngũ trình độ cao, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhất.

    2.3. Xuất khẩu giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại

    Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là do tác động của rất nhiều yếu tố như tiến bộ khoa học kỹ thuật, tốc độ phát triển kinh tế. Trong đó hoạt động xuất khẩu là một yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thật vậy kể từ khi Đảng và Nhà nước ta phát triển nền kinh tế dựa trên mô hình hướng về xuất khâủ kếp hợp song song với mô hình thay thế nhập khẩu đã và đang làm cho cơ cấu kinh tế của nước ta chuyển dịch tích cực và nó làm cho cơ cấu kinh tế của nước chuyển dịch phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới và khu vực.

    Sự tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể được nhìn nhận theo các hướng sau:

    • Xuất khẩu những sản phẩm của nước ta cho nước ngoài
    • Xuất phát từ nhu cầu của thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà các nước khác cần, điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
    • Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có điều kiện phát triển thuận lợi.
    • Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước.
    • Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thường xuyên năng lực sản xuất trong nước.Nói cách khác xuất là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nước ta.
    • Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng. Cuộc cạnh tranh đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trường.
    • Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp hoàn thiện và đổi mới công tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lượng hạ giá thành.

    hinh-anh-xuat-khau-la-gi-3

    2.4. Xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống nhân dân

    Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt,trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.

    2.5. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại

    Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế nước ta gắn chặt với phân công lao động quốc tế. Thông thường hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng hoá thúc đẩy các quan hệ tín dụng, đầu tư, vận tải quốc tế…. đến lựơt nó chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo điều kiện để cho mở rộng xuất khẩu.

    Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhất là trong điều kiện hiện nay xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới và nó là cơ hội cho mỗi quốc gia hội nhập vào nền  kinh tế thế giới và khu vực.

    Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu công nghiệp hoá đất nước đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị kỹ thuật vật tư và công nghệ tiên tiến. Nguồn vốn nhập khẩu có thể sử dụng từ các nguồn:

    • Liên doanh đầu tư nước ngoài với nước ta
    • Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ
    • Xuất khẩu sức lao động

    hinh-anh-xuat-khau-la-gi-4

    Trong các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ… cũng phải trả bằng cách này hay cách khác để nhập khẩu nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ phát triển của nhập khẩu.

    Trên đây là bài viết tham khảo cung cấp kiến thức đầy đủ để bạn hiểu được khái niệm xuất khẩu là gì và vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Chính sách tiền tệ là gì? Ưu nhược điểm của các công cụ

    Chính sách tiền tệ là gì? Ưu nhược điểm của các công cụ

    Chính sách tiền tệ là gì? Ưu và nhược điểm của các công cụ của chính sách tiền tệ là gì? Để thực thi Chính sách tiền tệ theo hướng mở rộng hay thắt chặt thì Ngân Hàng Trung Ương cần phải sử dụng các các công cụ điều tiết nào? Hãy cùng Luận Văn 24 tìm hiểu trong bài viết này nhé.

    hinh-anh-chinh-sach-tien-te-1

    1. Chính sách tiền tệ là gì?

    Chính sách tiền tệ hay Chính sách lưu thông tiền tệ (monetary policy) là quá trình quản lý cung tiền (money supply) của cơ quan quản lý tiền tệ (có thể là ngân hàng trung ương), thường là hướng tới một lãi suất mong muốn (targeting interest rate) để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế – như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế.

    Chính sách lưu thông tiền tệ bao gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay gián tiếp thông qua các nghiệp vụ thị trường mở; quy định mức dự trữ bắt buộc; hoặc trao đổi trên thị trường ngoại hối. nhiều vân đề khác ( Nguồn: vi.wikipedia.org)

    2. Các công cụ của chính sách tiền tệ

    Khi ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu hay mua trái phiếu chính phủ thì cung tiền tăng và lãi suất giảm. Khi lãi suất giảm, đầu tư và sản lượng sẽ tăng. Điều này hàm ý quy mô hoạt động kinh tế tăng. Vì vậy, chính sách tiền tệ trong trường hợp này được gọi là chính sách tiền tệ lỏng, chính sách nới lỏng tiền tệ hay chính sách tiền tệ mở rộng.

    Ngược lại, khi ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu hoặc bán trái phiếu dẫn đến cung tiền giảm và lãi suất tăng. Sự gia tăng lãi suất sẽ làm giảm đầu tư và sản lượng. Nói cách khác, quy mô hoạt động kinh tế bị thu hẹp. Vì vậy, chính sách tiền tệ trong trường hợp này được gọi là chính sách tiền tệ chặt, chính sách thắt chặt tiền tệ hay chính sách tiền tệ thu hẹp.

    Ba công cụ của chính sách tiền tệ là tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu và nghiệp vụ thị trường mở.

    hinh-anh-chinh-sach-tien-te-2

    2.1. Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

    Là hoạt động Ngân Hàng Trung Ương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các Ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các Ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ

    Ưu điểm: Do vận dụng tính linh hoạt của thị trường nên đây được coi là một công cụ rất năng động, hiệu quả, chính xác của Chính sách tiền tệ vì khối lượng chứng khoán mua (bán) tỷ lệ với qui mô lượng tiền cung ứng cần điều chỉnh, ít tốn kém về chi phí, dễ đảo ngược tình thế.

    Nhược điểm: Vì được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi nên nó còn phụ thuộc vào các chủ thể khác tham gia trên thị trường và mặt khác để công cụ này hiệu quả thì cần phải có sự phát triển đồng bộ của thị trường tiền tệ, thị trường vốn.

    2.2. Công cụ dự trữ bắt buộc

    NHTW quy định các Ngân Hàng Thương Mại ( NHTM ) phải duy trì một lượng tiền dự trữ bắt buộc gửi tại NHTW mà không được dùng để đầu tư hay cho vay và thông thường được tính theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền gửi của khách hàng để đảm bảo khả năng thanh toán và đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng.

    Cơ chế tác động: Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số nhân tiền tệ trong cơ chế tạo tiền của các NHTM. Mặt khác khi tăng hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khả năng cho vay của các NHTM giảm hoặc tăng, làm cho lãi suất cho vay tăng (giảm), từ đó làm cho lượng cung ứng tiền giảm (tăng).

    Ưu điểm: Đây là công cụ mang nặng tính quản lý của Nhà nước nên giúp NHTW chủ động trong việc điều chỉnh lượng tiền cung ứng và tác động của nó cũng rất mạnh (chỉ cần thay đổi một lượng nhỏ tỷ lệ dự trữ bắt buộc là ảnh hưởng tới một lượng rất lớn mức cung tiền).

    Nhược điểm: Tính linh hoạt của nó không cao vì việc tổ chức thực hiện nó rất chậm, phức tạp, tốn kém và nó có thể ảnh hưởng không tốt tới hoạt động kinh doanh của các NHTM.

    hinh-anh-chinh-sach-tien-te-3

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ viết thuê luận văn, tiểu luận. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề.

    2.3. Công cụ lãi suất tái chiết khấu

    Đây là hoạt động mà NHTW thực hiện cho vay ngắn hạn đối với các NHTM thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu (đối với thương phiếu) và hạn mức cho vay tái chiết khấu.

    Cơ chế tác động: Khi NHTW tăng (giảm ) lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế (khuyến khích) việc các NHTM vay tiền tại NHTW làm cho khả năng cho vay của các NHTM giảm (tăng) từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng). Mặt khác khi NHTW muốn hạn chế NHTM vay chiết khấu của mình thì thực hiện việc khép cửa sổ chiết khấu lại. Ngoài ra, ở các nước có thị trường chưa phát triển (thương phiếu chưa phổ biến để có thể làm công cụ tái chiết khấu) thì NHTW còn thực hiện nghiệp vụ này thông qua việc cho vay tái cấp vốn ngắn hạn đối với các NHTM.

    Ưu điểm: Chính sách tái chiết khấu giúp NHTW thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM khi các NHTM gặp khó khăn trong thanh toán, và có thế kiểm soát được hoạt động tín dụng của các NHTM đồng thời có thể tác động tới việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nền kinh tế thông qua việc ưu đãi tín dụng vào các lĩnh vực cụ thể.

    Nhược điểm: hiệu quả của công cụ này còn phụ thuộc vào hoạt động cho vay của các NHTM, mặt khác mức lãi suất tái chiết khấu có thể làm méo mó, sai lệch thông tin về cung cầu vốn trên thị trường.

    3. Quản lý hạn mức tín dụng của các NHTM

    Quản lý hạn mức tín dụng của các ngân hàng thương mại là việc NHTW quy định tổng mức dư nợ của các NHTM không được vượt quá một lượng hay một tỷ lệ tăng trưởng nào đó trong một thời gian nhất định (thông thường một năm) để thực hiện vai trò kiểm soát mức cung tiền của mình.

    Cơ chế tác động: Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền cung ứng, việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế có quan hệ thuận chiều với qui mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của NHTM.

    Ưu điểm: Giúp NHTW điều chỉnh, kiểm soát được lượng tiền cung ứng khi các công cụ gián tiếp kém hiệu quả, đặc biệt tác dụng nhất thời của nó rất cao trong những giai đoạn phát triển quá nóng, tỷ lệ lạm phát quá cao của nền kinh tế .

    Nhược điểm: Có thể triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa các NHTM, làm giảm hiệu quả phân bổ vốn trong nến kinh tế, dễ phát sinh nhiều hình thức tín dụng ngoài sự kiểm soát của NHTW và nó sẽ trở nên quá kìm hãm khi nhu cầu tín dụng cho việc phát triển kinh tế tăng lên .

    hinh-anh-chinh-sach-tien-te-4

    4. Quản lý lãi suất của các NHTM

    Quản lý lãi suất của các ngân hàng thương mại là việc NHTW đưa ra một khung lãi suất hay ấn định một trần lãi suất để hướng các NHTM điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó, từ đó ảnh hưởng tới qui mô tín dụng của nền kinh tế và NHTW có thể kiểm soát được mức cung tiền.

    Cơ chế tác động: Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới qui mô huy động và cho vay của các NHTM làm cho lượng tiền cung ứng thay đổi theo.

    Ưu điểm: Giúp cho NHTW thực hiện quản lý lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của từng thời kỳ, điều này phù hợp với các quốc gia khi chưa có điều kiện để phát huy tác dụng của các công cụ gián tiếp.

    Nhược điểm: Dễ làm mất đi tính khách quan của lãi suất trong nền kinh tế vì thực chất lãi suất là “giá cả” của vốn do vậy nó phải được hình thành từ chính quan hệ cung cầu về vốn trong nến kinh tế. Mặt khác việc thay đổi quy định điều chỉnh lãi suất dễ làm cho các NHTM bị động, tốn kém trong hoạt động kinh doanh.

    Mỗi một công cụ của Chính sách tiền tệ lại có nhưng cách thức tác động, ưu và nhược điểm khác nhau, vì vậy người quản lý cần phải dựa vào thực trạng của nền kinh tế để sử dụng công cụ hợp lý, đạt được mong muốn.

    Trên đây là bài viết tham khảo giúp bạn hiểu thêm về khái niệm chính sách tiền tệ. Ngoài ra còn có phân tích ưu điểm và nhược điểm của các công cụ chính sách tiền tệ. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Tăng trưởng kinh tế là gì và các nhân tố ảnh hưởng đến nó

    Tăng trưởng kinh tế là gì và các nhân tố ảnh hưởng đến nó

    Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế bao gồm những nhân tố nào? Những nhân tố đó tác động lớn hay nhỏ đến toàn bộ nền kinh tế? Cùng Luận Văn 24 tham khảo ngay bài viết dưới đây để cùng tìm hiểu về tác động của các nhân tố này.

    hinh-anh-cac-nhan-anh-huong-den-tang-truong-kinh-te-1

    1. Tăng trưởng kinh tế là gì?

    Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng được tính cho toàn bộ nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Tăng trưởng kinh tế có thể biểu thị bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng) hoặc số tương đối (tỷ lệ tăng trưởng).

    Trong phân tích kinh tế, để phán ánh mức độ mở rộng quy mô của nền kinh tế, khái niệm tốc độ tăng trưởng kinh tế thường được dùng. Đây là tỷ lệ phần trăm giữa sản lượng tăng thêm của thời kỳ nghiên cứu so với mức sản lượng của thời kỳ trước đó hoặc thời kỳ gốc.

    2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

    Nền kinh tế toàn hay nói chung hay nền kinh tế Việt Nam nói riêng đều chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau dù ít hay nhiều. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế bao gồm hai nhóm chính là nhóm nhân tố kinh tế và nhóm nhân tố phi kinh tế.

    2.1. Nhóm nhân tố kinh tế

    Nhóm nhân tố kinh tế là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu ra của nền kinh tế. Xuất phát của nghiên cứu được bắt đầu bằng hàm sản xuất tổng quát:

         Y=F(Xi)

    Trong đó:

    • Y là giá trị đầu ra (phụ thuộc vào tổng cầu của nền kinh tế)
    • Xi là giá trị các biến số đầu vào (liên quan trực tiếp đến tổng cung).

    Từ đó ta xét cụ thể hai nhóm nhân tố tác động:

    2.1.1. Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung

    Nói đến các yếu tố tổng cung tác động đến tăng trưởng kinh tế là nói đến 4 yếu tố nguồn lực chủ yếu, đó là:  Vốn (K), Lao động (L), Tài nguyên, đất đai (R), Công nghệ kỹ thuật (T)

    • Vốn (K)

    Đứng trên góc độ vĩ mô, vốn sản xuất có liên quan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế được đặt ra ở khía cạnh vốn vật chất chứ không phải dưới dạng tiền (giá trị), nó là toàn bộ tư liệu vật chất được tích luỹ lại của nền kinh tế và bao gồm: Vốn cố định (nhà máy, công xưởng, trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, cơ sở hạ tầng) và vốn lưu động (tồn kho của tất cả các loại hàng hóa).

    Mặt khác, để duy trì hoặc gia tăng mức vốn sản xuất phải có một khoản chi phí gọi là vốn đầu tư sản xuất. Vốn đầu tư sản xuất được chia thành vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn đầu tư vào tài sản lưu động.

    • Lao động (L)

    Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt động kinh tế. Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt động kinh tế.

    Việc nâng cao vốn nhân lực sẽ làm cho việc tổ chức lao động, việc ứng dụng công nghệ có hiệu quả, làm cho năng suất lao động tăng và từ đó là tăng hiệu quả sản xuất.

    Hiện nay tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển được đóng góp nhiều bởi quy mô, số lượng lao động, yếu tố vốn nhân lực còn có vị trí chưa cao do trình độ và chất lượng lao động ở các nước này còn thấp.

    • Tài nguyên, đất đai (R)

    Tài nguyên, đất đai là một yếu tố sản xuất cổ điển. Đất đai là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và là yếu tố không thể thiếu được trong việc thực hiện bố trí các cơ sở kinh tế. Các nguồn tài nguyên dồi dào phong phú được khai thác tạo điều kiện tăng sản lượng đầu ra một cách nhanh chóng, nhất là với các nước đang phát triển.

    hinh-anh-cac-nhan-anh-huong-den-tang-truong-kinh-te-2

    • Công nghệ kỹ thuật (T)

    Yếu tố công nghệ kỹ thuật cần được hiểu đầy đủ theo hai dạng:

    Thứ nhất, đó là những thành tựu kiến thức, tức là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cứu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiết bị kỹ thuật.

    Thứ hai, là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất.

    Trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ ràng không là việc đơn thuần chỉ tăng thêm lao động và tư bản, ngược lại, nó là quá trình không ngừng thay đổi công nghệ sản xuất. Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình sản xuất hiệu quả hơn.

    Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới…có những bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất.

    2.1.2. Các nhân tố tác động đến tổng cầu

    Các yếu tố: khả năng chi tiêu, sức mua và năng lực thanh toán (tổng cầu AD) là các yế tố liên quan trực tiếp đến đầu ra của nền kinh tế.

    Kinh tế học vĩ mô đã cho trấy có 4 yếu tố trực tiếp cấu thành tổng cầu, bao gồm:

    • Chi cho tiêu dùng cá nhân (C): bao gồm các khoản chi cố định, chi thường xuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh.
    • Chi tiêu của Chính phủ (G): Bao gồm các khoản mục chi mua hàng hoá và dịch vụ của Chính phủ.
    • Chi cho đầu tư (I): Là các khoản chi tiêu cho các nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp và các đơn vị kinh tế, bao gồm đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưu động.
    • Chi qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX=X-M): Thực tế, giá trị hàng hoá xuất khẩu là các khoản phải chi cho các yếu tố nguồn lực trong nước, còn giá trị nhập khẩu là giá trị của các loại hàng hóa sử dụng trong nước nhưng lại không phải bỏ ra các khoản chi phí cho các yếu tố yếu tố nguồn lực trong nước.

    Như chúng ta đã biết, tăng trưởng có thể được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và GDP=C+I+G+NX. Do đó, sự thay đổi của một trong 4 nhân tố cũng đều có thể làm cho GDP thay đổi, sự thay đổi đó thể hiện sự biến động trong tăng trưởng kinh tế.

    hinh-anh-cac-nhan-anh-huong-den-tang-truong-kinh-te-3

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang nhận viết thuê luận văn thạc sĩ, luận văn tốt nghiệp thuê các đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế, nếu bạn đang không có điều kiện để tự hoàn thành bài luận của mình, hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn. Với hơn 12 năm kinh nghiệm, Luận Văn 24 cam kết sẽ mang đến cho bạn dịch vụ chất lượng nhất với giá cả hợp lý.

    2.2. Các nhân tố phi kinh tế

    • Đặc điểm văn hoá – xã  hội

    Đây là nhân tố quan trọng có tác động nhiều tới quá trình phát triển của đất nước. Nhân tố văn hoá xã hội bao trùm nhiều mặt từ các tri thức phổ thông đến các tích luỹ tinh hoa của văn minh nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học , lối sống và cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp, những phong tục tập quán…Trình độ văn hoá cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc gia.

    Để tạo dựng quá trình tăng trưởng và phát triển bền vững thì đầu tư cho sự nghiệp phát triển văn hoá phải được coi là những đầu tư cần thiết và đi trước một bước so với đầu tư sản xuất.

    • Nhân tố thể chế chính trị – kinh tế – xã hội

    Các nhân tố này tác động đến quá trình phát triển đất nước theo khía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý và môi trường xã hội cho các nhà đầu tư.

    Thể chế được biểu hiện như một lực lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng nhằm điều chỉnh các mới quan hệ kinh tế, chính trị và xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra. Thể chế được thể hiện thông qua các dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế xã hội, hệ thống luật pháp, các chế độ chính sách, các công cụ và bộ máy tổ chức thực hiện.

    • Cơ cấu dân tộc

    Trong cộng đồng quốc gia, có các tộc người khác nhau cùng sống, các tộc người có thể khác nhau về chủng tộc (sắc tộc, bộ tộc), khác nhau về khu vực sinh sống ( miền núi, đồng bằng, trung du) và với quy mô khác nhau so với tổng dân số quốc gia (thiểu số, đa số..). Do có những điều kiện sông khác nhau về trình độ tiến bộ văn minh, về mức sống vật chất, về mức sống vật chất, về vị trí địa lý và địa vị chính trị – xã hội trong cộng đồng.

    Sự phát triển của tổng thể kinh tế có thể đem đến những biến đổi có lợi cho dân tộc này, nhưng bất lợi cho những dân tộc kia. Đó chính là những nguyên nhân nảy sinh xung đột giữa các dân tộc ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế đất nước.

    Do vậy phải lấy tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho tất cả các dân tộc,nhưng lại bảo tồn được bản sắc riêng và các truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc, khắc phục được xung đột và mẩt ổn định chung của cộng đồng. Điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tăng trưởng và phát triển.

    • Cơ cấu tôn giáo

    Vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc người đều theo một tôn giao. Trong một quốc gia có nhiều tôn giáo. Các dân tộc ít người ít tiếp xúc với thế giới hiện đại thường tôn thờ  các thần linh tuỳ theo quan niệm .Mỗi tôn giáo còn chia ra làm nhiều giáo phái.Ngoài ra còn có nhiều đạo giáo riêng mà chỉ có một số dân tộc tôn thờ.

    Mỗi đạo giáo có những quan niệm, triết lí tư tưởng riêng, bám sâu vào cuộc sống của dân tộc. Những ý thức tôn giáo thường là cố hữu, ít thay đổi theo sự phát triển kinh tế xã hội. Những thiên kiến của tôn giáo nói chung có ảnh hưởng tới sự tiến bộ của xã hội tuỳ theo mức độ, song có thể là sự hoà hợp , nếu có chính sách đúng đắn của Chính phủ.

    hinh-anh-cac-nhan-anh-huong-den-tang-truong-kinh-te-4

    • Sự tham gia của cộng đồng

    Dân chủ và phát triển là hai vấn đề có tác dụng tương hỗ lẫn nhau. Sự phát triển là điều kiện làm tăng thêm năng lực thực hiện quyền dân chủ của cộng đồng dân cư trong xã hội. Ngược lại, về phía mình sự tham gia của cộng đồng là nhân tố bảo đảm tính chất bền vững và tính động lực nội tại cho phát triển kinh tế, xã hội.

    Các nhóm cộng đồng dân cư tham gia trong việc xác định các mục tiêu của chương trình, dự án phát triển quốc gia, nhất là mục tiêu phát triển các địa phương của họ, tham gia trong quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát các hoạt động phát triển tại cộng đồng và tự quản lý các thành quả của quá trình phát triển.

    Trên đây là các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế đang tác động vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế hàng ngày hàng giờ.Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Khái niệm lạm phát là gì? Nguyên nhân gây ra lạm phát?

    Khái niệm lạm phát là gì? Nguyên nhân gây ra lạm phát?

    Lạm phát được coi là một thực trạng phức tạp của một nền kinh tế. Nếu lạm phát vượt quá một tỷ lệ vừa phải, nó có thể tạo ra những tình huống tai hại cho một nền kinh tế, do đó cần có những phương pháp đúng đắn để kiểm soát lạm phát. Trong bài viết dưới đây, Luận văn 24 sẽ cùng bạn tìm hiểu khái niệm lạm phát là gì, nguyên nhân, ảnh hưởng và chính sách kiểm soát lạm phát.

    Hinh-anh-khai-niem-lam-phat-la-gi-1
    Khái niệm lạm phát là gì?

    Khái niệm lạm phát là gì?

    Theo Wikipedia, “Trong kinh tế vĩ mô, lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó.” Nói cách khác, khi giá cả tăng lên, một đơn vị tiền tệ sẽ mất giá trị vì nó mua được ít hàng hóa/ dịch vụ hơn so với thời kỳ trước.

    Lạm phát thường được biểu thị dưới dạng phần trăm, nó cho thấy sức mua của đồng tiền của một quốc gia giảm. Sự suy giảm sức mua này tác động đến chi phí sinh hoạt chung của công chúng, dẫn đến giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. 

    Nguyên nhân gây ra lạm phát

    Sau khi hiểu được khái niệm lạm phát là gì, hãy cùng Luận văn 24 tìm hiểu về các nguyên nhân lạm phát nhé.

    Lạm phát do cầu kéo

    Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ của một nền kinh tế tăng nhanh hơn khả năng sản xuất của nền kinh tế. Nó tạo ra khoảng cách cung cầu với nhu cầu cao hơn và cung thấp hơn, dẫn đến giá cả cao hơn.

    Lạm phát do chi phí đẩy

    Lạm phát do chi phí đẩy là kết quả của việc tăng giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Ví dụ như tăng chi phí lao động để sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ hoặc tăng chi phí nguyên vật liệu. Những phát triển này dẫn đến chi phí sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thiện cao hơn và góp phần vào lạm phát.

    Lạm phát tích hợp

    Lạm phát tích hợp là nguyên nhân thứ ba liên kết với các kỳ vọng thích ứng. Khi giá hàng hóa và dịch vụ tăng lên, lao động mong đợi và đòi hỏi nhiều chi phí / tiền lương hơn để duy trì đời sống sinh hoạt của họ. Tiền lương của họ tăng lên dẫn đến chi phí hàng hóa và dịch vụ cao hơn, và vòng xoáy giá tiền lương này tiếp tục như một yếu tố gây ra yếu tố kia và ngược lại.

    Lạm phát do cầu thay đổi

    Một cách nôm na, khi mặt hàng này cầu giảm, thì mặt hàng kia cầu sẽ tăng. Trong một vài trường hợp khác, mặt hàng có lượng cầu bị giảm nhưng trên thực tế lại không giảm giá, còn mặt hàng cầu tăng thì trên thực tế lại không tăng giá sẽ dẫn đến tình trạng mức giá chung tăng một cách vượt trội. Đó là lạm phát do cầu thay đổi.

    Lạm phát tiền tệ

    Lượng tiền tệ có trong nền kinh tế sẽ quyết định giá trị của đồng tiền và sự gia tăng khối lượng tiền tệ chính là nguyên nhân gây ra lạm phát. 

    Hinh-anh-khai-niem-lam-phat-la-gi-2
    Lạm phát do cầu kéo là một trong những nguyên nhân gây ra lạm phát

    Đo lường lạm phát

    Đến đây, hẳn các bạn đã có cái nhìn rõ hơn về câu hỏi khái niệm lạm phát là gì cũng như nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Vậy người ta đo lường lạm phát bằng cách nào?

    Mỗi quốc gia có cách đo lường lạm phát khác nhau với các chỉ số khác nhau như PCE, GDP, WPI,… Nhưng chỉ số thông dụng nhất mà hầu hết các quốc gia phải tính toán để đo lường lạm phát chính là chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ số giá nhà sản xuất PPI.

    Chỉ số giá tiêu dùng CPI

    Chỉ số CPI là một thước đo xem xét mức giá bình quân gia quyền của một rổ hàng hóa và dịch vụ phục vụ nhu cầu chính của người tiêu dùng, bao gồm phương tiện đi lại, thực phẩm và chăm sóc y tế. 

    CPI được tính bằng cách lấy sự thay đổi giá của từng mặt hàng trong rổ hàng hóa được xác định trước và tính trung bình dựa trên trọng lượng tương đối của chúng trong cả rổ. Giá đang được xem xét là giá bán lẻ của từng mặt hàng có sẵn để mua đối với từng công dân. 

    Những thay đổi trong chỉ số CPI được sử dụng để đánh giá những thay đổi của giá cả liên quan đến chi phí sinh hoạt, khiến nó trở thành một trong những số liệu thống kê được sử dụng thường xuyên nhất để xác định các giai đoạn lạm phát hoặc giảm phát.

    CPI = (Chi phí của giỏ thị trường trong năm nhất định) / (Chi phí của giỏ thị trường trong năm gốc) x 100

    Chỉ số giá nhà sản xuất PPI

    Chỉ số giá sản xuất là một nhóm chỉ số đo lường sự thay đổi trung bình của giá bán mà các nhà sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nước nhận được theo thời gian. PPI đo lường sự thay đổi giá cả từ quan điểm của người bán và khác với chỉ số CPI đo lường sự thay đổi giá cả từ quan điểm của người mua.

    Ảnh hưởng của lạm phát

    Nhiều người nghĩ rằng, lạm phát chỉ mang đến những ảnh hưởng tiêu cực mà không hề biết rằng, quốc gia nào có tỷ lệ lạm phát nhẹ và ổn định sẽ được cho là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế ổn định. Hãy cùng tìm hiểu những ảnh hưởng của lạm phát dưới đây để hiểu rõ hơn khái niệm lạm phát là gì.

    Hinh-anh-khai-niem-lam-phat-la-gi-3
    Ảnh hưởng của lạm phát đến kinh tế

    Tiêu cực

    Lạm phát đẩy chi phí

    Khi lạm phát xuất hiện, nhân viên sẽ yêu cầu tăng lương. Trong trường hợp tăng lương tập thể, những kỳ vọng lạm phát sẽ xuất hiện dẫn đến tình trạng lạm phát cao hơn trước, lạm phát lại tiếp tục lạm phát.

    Với giá cả tăng nhanh, người tiêu dùng có thể có xu hướng thử và mua nhanh hơn trước khi giá tăng hơn nữa. Việc vơ vét hàng hóa, đầu cơ tích trữ làm mất cân bằng cung cầu trên thị trường, tạo ra tình trạng thiếu thốn hàng hóa, nhất là những người dân nghèo càng không có hàng hóa để sử dụng.

    Lãi suất

    Lạm phát gây ảnh hưởng tiêu cực lên nền văn hóa, chính trị và nhất là kinh tế, nếu lạm phát quá cao sẽ dẫn đến tình trạng suy thoái kinh tế. Tác động đầu tiên và rõ rệt nhất là lãi suất, lạm phát xuất hiện khiến lãi suất tăng cao. Lãi suất cao hơn sẽ làm tăng chi phí đi vay và làm chậm tốc độ đầu tư, tăng trưởng kinh tế. 

    Thu nhập không bình đẳng

    Trên danh nghĩa thu nhập của người lao động không hề thay đổi nhưng trên thực tế, thu nhập của họ lại giảm khi lạm phát xuất hiện. Điều này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống người lao động mà còn ảnh hưởng đến lòng tin của họ với doanh nghiệp, với chính phủ.

    Nợ quốc gia

    Khi lạm phát tăng cao dẫn đến tỷ giá tăng, đồng tiền trong nước sẽ mất giá hơn so với nước ngoài, tình trạng nợ quốc gia các quốc gia đang phát triển có những khoản nợ nước ngoài sẽ ngày một trầm trọng hơn.

    Tích cực

    Mặc dù lạm phát đem đến nhiều điều tiêu cực cho đời sống sinh hoạt của người dân cũng như tiêu cực cho nền kinh tế nhưng nó cũng có nhiều lợi ích. Tốc độ phát triển kinh tế của một nước được cho là ổn định khi tốc độ lạm phát tự nhiên được duy trì ổn định ở mức 2 – 5 %. Khi đó:

    • Nhu cầu tiêu dùng tăng
    • Giảm tỷ lệ thất nghiệp
    • Vay nợ và đầu tư an toàn hơn
    • Chính phủ có nhiều sự lựa chọn về công cụ khi kích thích đầu tư vào nội tệ

    Kiểm soát lạm phát

    Việc một nước đang phát triển có thể kiểm soát được tỷ lệ lạm phát là rất khó. Vì vậy, chính phủ các quốc gia thực hiện một số biện pháp và xây dựng các chính sách để kiểm soát lạm phát.

    Hinh-anh-khai-niem-lam-phat-la-gi-4
    Kiểm soát lạm phát bằng chính sách tiền tệ

    Chính sách tiền tệ

    Chính sách tiền tệ là một trong những biện pháp được chính phủ sử dụng phổ biến nhất để kiểm soát lạm phát. Trong chính sách tiền tệ, ngân hàng trung ương tăng lãi suất cho vay đối với các ngân hàng thương mại. Do đó, các ngân hàng thương mại tăng lãi suất tín dụng đối với công chúng. 

    Trong tình huống như vậy, các cá nhân thích tiết kiệm tiền thay vì đầu tư vào các dự án mạo hiểm mới. Điều này sẽ làm giảm cung tiền trên thị trường, từ đó, lạm phát được kiểm soát. Lãi suất cao hơn cũng sẽ dẫn đến tỷ giá hối đoái cao hơn, giúp giảm áp lực lạm phát bằng cách:

    • Làm cho hàng nhập khẩu rẻ hơn. (giá hàng nhập khẩu thấp hơn)
    • Giảm cầu hàng xuất khẩu.
    • Tăng cường khuyến khích các nhà xuất khẩu cắt giảm chi phí.

    Kiểm soát tiền lương

    Nếu lạm phát là do lạm phát tiền lương, thì việc hạn chế tăng trưởng tiền lương có thể giúp kiềm chế lạm phát. Tăng lương thấp hơn giúp giảm lạm phát do chi phí đẩy và giúp kiềm chế lạm phát do cầu kéo.

    Chính sách tài khóa

    Hai thành phần chính của chính sách tài khóa là thu của chính phủ và chi của chính phủ. Chính phủ có thể tăng thuế (như thuế thu nhập và thuế VAT) và cắt giảm chi tiêu. Điều này cải thiện tình hình ngân sách của chính phủ và giúp giảm nhu cầu trong nền kinh tế.

    Cả hai chính sách này đều làm giảm lạm phát bằng cách giảm sự tăng trưởng của tổng cầu. Nếu tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, giảm tốc độ tăng trưởng tổng cầu có thể làm giảm áp lực lạm phát mà không gây ra suy thoái.

    Trên đây là những thông tin xoay quanh khái niệm lạm phát là gì. Hy vọng bài viết giúp bạn hiểu một cách rõ ràng về định nghĩa cũng như nguyên nhân, ảnh hưởng của lạm phát đối với một nền kinh tế. Nếu bạn có điều gì thắc mắc, hãy liên hệ với Luận văn 24 chúng tôi qua hotline 0988 55 2424 hoặc Email: luanvan24@gmail.com để được giải đáp chi tiết.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Kỹ năng thuyết trình là gì và các phương pháp để rèn luyện

    Kỹ năng thuyết trình là gì và các phương pháp để rèn luyện

    Như ta đã biết, thuyết trình cần thiết trong hầu hết các công việc và ngành nghề khác nhau. Để có thể thuyết trình hay, thuyết phục người nghe bạn cần phải trang bị cho mình những kỹ năng thuyết trình cơ bản nhất. Vậy kỹ năng thuyết trình là gì? Tầm quan trọng và phương pháp giúp rèn luyện kỹ năng thuyết trình ra sao? Hãy cùng Luận Văn 24  tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé. 

    hinh-anh-ky-nang-thuyet-trinh-la-gi-1
    Kỹ năng thuyết trình là gì?

    Kỹ năng thuyết trình là gì?

    Kỹ năng thuyết trình là sự kết hợp tất cả những kỹ năng cơ bản (kỹ năng trình bày, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hình thể,…) để có thể diễn đạt được thông điệp nào đó tới người nghe thông qua các lý lẽ và lập luận chặt chẽ nhằm thuyết phục người nghe. Đồng thời sẽ có sự tương tác qua lại với người nghe thông qua sự thu thập và giải đáp các câu hỏi phản biện. 

    Những kỹ năng cần có khi thuyết trình sẽ bao gồm cấu trúc của bài thuyết trình, slide được thiết kế, tông giọng và ngôn ngữ cơ thể của người thuyết trình,…

    Tầm quan trọng của kỹ năng thuyết trình

    Kỹ năng thuyết trình được xem là một trong những kỹ năng mềm quan trọng và không thể thiếu. Không phải chỉ các nhà diễn thuyết chuyên nghiệp hay những giáo viên, giảng viên mới cần phải có kỹ năng thuyết trình mà ngay cả người lao động trong nhiều ngành nghề khác nhau cũng cần sử dụng tới kỹ năng này. 

    Kỹ năng thuyết trình giúp người trình bày có thể truyền đạt được những thông tin mang tính chất phức tạp trở thành đơn giản và thú vị để có thể thu hút được người nghe. Đồng thời bạn sẽ biết cách truyền đạt cảm xúc và suy nghĩ của mình một cách hiệu quả, nâng cao sự tự tin khi thuyết trình trước đám đông.

    Khi sở hữu những kỹ năng thuyết trình trước đám đông tốt nó không chỉ giúp bạn thành công mà còn mang tới nhiều đóng góp hữu ích cho doanh nghiệp.

    Trong doanh nghiệp nếu quản lý không có kỹ năng thuyết trình tốt, họ sẽ khó truyền đạt được ý muốn và cảm hứng cho các thành viên khác nghe. Lúc này các sản phẩm sẽ không bán ra được và doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội lớn trong việc thu hút nguồn đầu tư và bị hạn chế về sự phát triển.

    Kỹ năng thuyết trình cũng sẽ giúp cho người trình bày thuận lợi hơn trong công việc và đạt được sự tín nhiệm, tin tưởng từ mọi người xung quanh.

    Các phương pháp rèn luyện kỹ năng thuyết trình hiệu quả

    Thuyết trình thành công phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhau. Để có thể rèn luyện được kỹ năng thuyết trình hiệu quả nhất bạn không nên bỏ qua những phương pháp sau đây.

    Tạo ra những slide thuyết trình đơn giản và ấn tượng

    Đây là một trong những phương pháp đầu tiên bạn không nên bỏ qua. Khi làm slide thuyết trình bạn cần phải tối ưu được nội dung (sử dụng nhiều hình ảnh, sơ đồ, ít văn bản) và truyền đạt được thông điệp của mình một cách hiệu quả nhất.

    hinh-anh-ky-nang-thuyet-trinh-la-gi-2
    Tạo ra những slide thuyết trình đơn giản và ấn tượng

    Nạp nguồn năng lượng cần thiết

    Trong một buổi thuyết trình đòi hỏi bạn cần phải có sự tập trung và tỉnh táo cao độ. Vì vậy trước khi thuyết trình cần đảm bảo mình đã cung cấp đầy đủ những dưỡng chất cần thiết và nạp năng lượng đầy đủ nhất cho cơ thể.

    Tạo ra nguồn cảm xúc tốt nhất khi thuyết trình

    Phần lớn mọi người khi thuyết trình chỉ quan tâm tới việc mình nói gì mà quên mất đi điều quan trọng đó là nói như thế nào. Những người chưa có kỹ năng thuyết trình thường không truyền tải được hết nội dung tới người nghe hoặc khi thuyết trình không mang tới cảm xúc tốt nhất để thuyết phục khán giả.

    Vì vậy để có thể rèn luyện kỹ năng thuyết trình hiệu quả thì bạn cần phải có cảm xúc. Nhờ vào cảm xúc từ giọng nói và ngôn ngữ của những người trình bày sẽ giúp cho khán giả có thể hiểu hơn về nội dung. Do đó khi thuyết trình bạn không nên học thuộc lòng hết nội dung mà bạn hãy sử dụng cảm xúc và khả năng của chính mình để diễn đạt một cách tự tin tin nhất.

    Để có thể làm việc hiệu quả hơn thay vì học thuộc từng chữ một bạn có thể áp dụng sơ đồ tư duy. Sử dụng thêm những công cụ về giọng nói và ngôn ngữ của cơ thể để nâng cao hơn về kỹ năng truyền đạt cảm xúc sao cho tự nhiên nhất.

    Mang tới những thông tin có giá trị cho người nghe

    Để có thể rèn luyện về kỹ năng thuyết trình thì đây cũng là một trong những phương pháp bạn không nên bỏ qua. Bạn cần phải mang tới cho người nghe những thông tin cụ thể và sát nhất với chủ đề, truyền đạt sao cho những thông điệp của mình đến được với khán giả và khiến cho họ đều mong muốn áp dụng thông điệp đó vào công việc và cuộc sống.

    Để làm được điều này, người thuyết trình cần phải nắm được người nghe là ai, họ cần những gì và điều gì có thể tác động tới sự thay đổi của họ. Thông thường người nghe sẽ có xu hướng chú ý tới người thuyết trình trước rồi mới chú ý tới thông điệp sau. Điều này có nghĩa là khi người nghe có sự tin tưởng vào bạn thì thông điệp, nội dung bạn trình bày ra cũng khiến cho họ tin cậy và tiếp thu.

    Tuyệt đối không đọc slide

    Slide chỉ là một công cụ hỗ trợ cho thuyết trình. Khán giả dường như có thể đọc được ngay lập tức những nội dung được thể hiện trên slide của bạn. Do đó nếu chỉ chăm chăm đọc lại toàn bộ nội dung slide thì bạn sẽ không su hút được sự chú ý của khán giả. Bạn hãy dựa vào slide và làm rõ những điểm trọng tâm nhất mà khán giả có thể chưa hiểu ra hoặc chưa rõ, cung cấp thêm những thông tin bên ngoài chưa được thể hiện trên slide của bạn.

    hinh-anh-ky-nang-thuyet-trinh-la-gi-3
    Khi thuyết trình không nên quá phụ thuộc vào Slide

    Xây dựng về kế hoạch dự phòng

    Trong quá trình thuyết trình sẽ không thể nào tránh được những sự cố có thể xảy ra như máy chiếu bị lỗi, thời gian thuyết trình hạn chế,… Khi đó bạn cần phải bình tĩnh và cần phải suy nghĩ về những kịch bản khác nhau, ứng phó tốt hơn về những sự cố đã xảy ra.

    Kiểm tra trước khi thuyết trình

    Hãy đảm bảo rằng  mọi thứ đều phục vụ tốt cho quá trình thuyết trình của mình. Bạn có thể đi xung quanh phòng để kiểm tra về tầm nhìn, kiểm tra mic, cũng như cho chạy thử bài thuyết trình của mình…

    Khi đã chuẩn bị đầy đủ những điều này, bạn sẽ cảm thấy tự tin và thoải mái hơn. Từ đó giúp cho bài thuyết trình được tốt hơn cũng như tránh được các rủi ro.

    Không nên thuyết trình quá dài

    Thời gian thuyết trình là điều vô cùng quan trọng. Bạn cần phải cân nhắc sao cho phù hợp nhất.

    Nếu như có khoảng 45 phút để thuyết trình thì bạn chỉ nên sử dụng 40 phút. Nên nhớ phải luôn tôn trọng về thời gian của khán giả và kết thúc tốt hơn. Khi kết thúc sớm bạn có thể hỏi khán giả xem có bất cứ câu hỏi nào hay không và có thể giải đáp thắc mắc của khán giả. Hãy nhớ rằng không nên kéo dài thời gian quá lâu vì có thể những điều bạn xây dựng tốt đẹp có thể bị phá vỡ.

    Bài viết trên là những thông tin giải đáp về kỹ năng thuyết trình là gì cũng như tầm quan trọng và phương pháp rèn luyện kỹ năng thuyết trình mà Luận Văn 24 muốn chia sẻ đến với các bạn. Hy vọng bài viết sẽ mang tới thật nhiều kiến thức hữu ích giúp bạn hoàn thành xuất sắc nhất bài thuyết trình của mình. Chúc các bạn thành công.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Mậu dịch là gì? Khác biệt giữa hàng mậu dịch và phi mậu dịch?

    Mậu dịch là gì? Khác biệt giữa hàng mậu dịch và phi mậu dịch?

    Mậu dịch là gì? Câu hỏi này chắc không còn xa lạ gì với các nhà kinh doanh và những người làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, với những người bắt đầu học kinh doanh hoặc các bạn đang theo học các ngành, chuyên ngành liên quan đến xuất nhập khẩu thì đây lại câu hỏi được mọi người quan tâm và muốn biết câu trả lời cụ thể.

    Hinh-anh-mau-dich-la-gi-1
    Mậu dịch là gì? Phân biệt hàng hóa mậu dịch và phi mậu dịch

    Do đó, trong bài viết này Luận Văn 24 sẽ cung cấp cho bạn các kiến thức về mậu dịch là gì? Phi mậu dịch là gì? Cách để phân biệt hàng hóa mậu dịch và hàng hóa phi mậu dịch.

    Mậu dịch là gì?

    Mậu dịch là việc mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các vùng, các khu vực. Nó cũng là từ dùng để chỉ việc mua bán hàng hóa được thực hiện thông qua các hình thức vận chuyển từ lãnh thổ này sang lãnh thổ khác, từ quốc gia này đến quốc gia khác. 

    Các hình thức vận chuyển này gồm có: vận chuyển đường bộ, vận chuyển bằng đường thủy, vận chuyển bằng đường sắt và vận chuyển bằng đường hàng không.

    Đặc biệt, tại các nước Xã hội chủ nghĩa như nước ta, mậu dịch là việc trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các quốc gia với nhau dưới sự kiểm soát trực tiếp từ nhà nước.

    Phi mậu dịch là gì?

    Phi mậu dịch là việc xuất, nhập, trao đổi các loại hàng giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ không nhằm mục đích thương mại và nó cũng không phải là các loại hàng bị cấm. 

    Hàng hóa xuất nhập khẩu phi mậu dịch là hàng hóa xuất nhập khẩu không mang mục đích thương mại, không thuộc danh mục cấm xuất khẩu – cấm nhập khẩu theo Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành.

    Các loại hàng này tuy không phải là hàng hóa nhưng nó nằm trong nhóm những mặt hàng được nhập khẩu của các quốc gia, thường là các quà biếu tặng qua lại giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau hoặc là các tổ chức dành tặng cho các cá nhân, tổ chức thuộc một quốc gia khác.

    Phân biệt hàng hóa mậu dịch và hàng hóa phi mậu dịch

    Hàng mậu dịch là gì?

    Hàng hóa mậu dịch là các loại hàng hóa nằm trong danh sách các mặt hàng được phép nhập khẩu nhằm mục đích phục vụ cho sản xuất, kinh doanh. Số lượng nhập hay xuất khẩu một lần đối với hàng mậu dịch sẽ không bị giới hạn.

    Hinh-anh-mau-dich-la-gi-2
    Hàng hóa mậu dịch là các loại hàng hóa được phép nhập khẩu để phục vụ cho kinh doanh

    Hàng mậu dịch nhất định phải có hợp đồng rõ ràng và các văn bản pháp lý kèm theo. Đặc biệt là đối với các mặt hàng nhập khẩu, bạn phải lưu ý đặc biệt đến các giấy tờ, thủ tục và đóng thuế VAT theo quy định của các cơ quan nhà nước.

    Hàng phi mậu dịch là gì?

    Hàng hóa phi mậu dịch bao gồm các loại hàng mẫu, hàng cá nhân, hàng quảng cáo, hàng biếu tặng, hàng viện trợ. Do đó hàng hóa mậu dịch có thể được hiểu là các loại hàng hóa không được phép kinh doanh, không phải thanh toán. 

    Những mặt hàng này sẽ không cần phải xuất trình hay thực hiện các hợp đồng bởi lẽ các mặt hàng này vốn không phải nhập khẩu vì mục đích mua bán. Cụ thể các loại hàng hóa phi mậu dịch ở nước ta sẽ là:

    • Những hàng hóa thuộc quyền sở hữu của các tổ chức quốc tế, các cơ quan ngoại giao tại Việt Nam.
    • Những món quà, đồ biếu tặng được gửi từ các cá nhân, tổ chức ở nước ngoài dành tặng cho các tổ chức, các viện trợ nhân đạo Việt Nam và ngược  lại.
    •  Những mặt hàng được xuất nhập khẩu với mục đích nhân đạo, tài trợ.
    • Các loại hàng hóa được nhà nước cho phép miễn thuế thuộc quyền sở hữu cá nhân, những hàng mẫu không thanh toán.
    •  Dụng cụ sử dụng cho công việc, phương tiện giao thông đi lại của những người xuất nhập cảnh.
    • Hành lý của những người xuất nhập cảnh theo hình thức vận chuyển đơn.

    Phân biệt hàng hóa mậu dịch và hàng hóa phi mậu dịch

    Giống nhau

    Hai loại hàng hóa này có hai điểm chung nổi bật đó là:

    • Thứ nhất, cả hai loại hàng hóa phi mậu dịch và hàng hóa mậu dịch đều phải trả phí giá trị gia tăng cho nhà nước và các khoản phí quốc tế có kèm theo theo quy định.
    • Thứ hai là cả hai loại hàng này đều phải kèm theo hóa đơn để các cơ quan tổ chức có thể kiểm soát được giá trị và kiểm định tính chính xác. Tránh những trường hợp vận chuyển phi pháp giả danh làm các hàng hóa mậu dịch hay phi mậu dịch.
    Hinh-anh-mau-dich-la-gi-3
    Cả hai loại hàng hóa đều phải nộp thuế giá trị gia tăng cho nhà nước

    Khác nhau

    Vậy còn điểm khác nhau giữa hàng hóa mậu dịch và hàng hóa phi mậu dịch là gì? Dựa vào các thông tin và chúng tôi cung cấp ở trên có lẽ bạn cũng có thể biết được đặc điểm khác nhau cơ bản của hai hình thức này là gì phải không?

    Đúng vậy, hai loại hàng hóa này cũng có hai điểm khác biệt cơ bản về thời gian và mục đích:

    • Mục đích: Hàng mậu dịch được xuất nhập khẩu với mục đích mua bán, kinh doanh, phục vụ cho sản xuất, còn hàng hóa phi mậu dịch chỉ được phép xuất nhập khẩu với mục đích biếu tặng, viện trợ, không được phép trao đổi, mua bán vì mục đích thương mại.
    • Thời gian: Thời gian thanh toán của hàng phi mậu dịch nhanh hơn, do đó thời gian nhận hàng của loại hàng hóa này cũng được rút ngắn hơn so với các hàng hóa mậu dịch.

    Hy vọng các thông tin về mậu dịch là gì? Phi mậu dịch là gì? Cách phân biệt hàng hóa mậu dịch và hàng hóa phi mậu dịch trên đây của chúng tôi sẽ giúp cho bạn có thêm các kiến thức và hiểu biết về chúng, phục vụ cho việc học tập hay sản xuất kinh doanh của các bạn.

    Hiện nay Luận Văn 24 cung cấp dịch vụ viết thuê luận văn được đánh giá là một trong những bên có chất lượng bài viết tốt nhất trên toàn quốc. Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.

    Nguồn: Luanvan24.com