Blog

  • Chuyển giá là gì? Hiện tượng chuyển giá hiện nay tại Việt Nam

    Chuyển giá là gì? Hiện tượng chuyển giá hiện nay tại Việt Nam

    Hiện tượng chuyển giá là gì? Các hình thức chuyển giá phổ biến của các công ty đa quốc gia hiện nay ra sao? Chuyển giá có tác động như thế nào đến nền kinh tế và thực trạng hiện nay ra sao. Tất cả những thắc mắc trên của bạn sẽ dược Luận Văn 24 trình bày một cách chi tiết nhất qua bài viết dưới đây.

    hinh-anh-chuyen-gia-la-gi-1

    Chuyển giá là gì?

    Chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn qua biên giới không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế của các công ty đa quốc gia (Multi Nations Company) trên toàn cầu.

    Chuyển giá là một khái niệm kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty đầu tư nước ngoài, công ty xuyên quốc gia (đa quốc gia).Từ khi có đầu tư nước ngoài tại VN, tình trạng chuyển giá thường xuyên xảy ra và ngày càng tinh vi, khởi đầu nó vượt ra khỏi tầm kiểm soát của các nhà quản lý ( Nhà nước và doanh nghiệp hợp tác, liên doanh), nhưng rồi ngày càng bế tắc và hiện nay cũng chưa có biện pháp nào sáng sủa để quản lý được việc chuyển giá.

    Khi nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài chúng ta có hai vấn đề cần bàn tới đó là vốn FDI và mặt trái đó là sự thất thu thuế do hiện tượng chuyển giá gây ra. Trong  những năm đầu thời kỳ hội nhập nguồn vốn FDI đã cải thiện rất nhiều cho GDP quốc dân, khoa học kỹ thuật…

    Bên cạnh đó do các văn bản quy định về giá chuyển giao tại Việt Nam chưa hoàn thiện nên dẫn tới một số hình thức đẩy lỗ sang công ty con tại nước sở tại gây thất thoát nguồn thu thuế, về bản chất kinh tế thì chuyển giá gây thiệt hại cho nền kinh tế chúng ta, đó là một sự gian lận trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không sòng phẳng, làm thất thoát thu nhập quốc dân và đương nhiên thất thoát tài sản doanh nghiệp trong nước, tài chính quốc gia.

    Tuy nhiên, đánh giá trên phương diện khách quan thì nguồn vốn FDI mang lại nhiều lợi ích hơn nhưng không phải thế mà việc đặt ra các quy định mới về chuyển giá bị xem nhẹ. Việc làm này một phần làm nâng cao công tác quản lý thuế của quốc gia và chấn chỉnh hoạt động tài chính của các tập đoàn kinh tế.

    Hiểu theo nghĩa cụ thể thì chuyển giá là một hành vi do các chủ thể kinh doanh thực hiện nhằm thay đổi giá trị thực của hàng hóa khi trao đổi, dịch vụ trong quan hệ với các bên liên kết. Hành vi ấy có đối tượng tác động chính là giá cả.

    hinh-anh-chuyen-gia-la-gi-5

    Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chuyển giá

    • Xuất phát từ quyền tự do định đoạt trong kinh doanh, các chủ thể hoàn toàn có quyền quyết định giá cả của một giao dịch. Do đó họ hoàn toàn có quyền mua hay bán hàng hóa, dịch vụ với giá họ mong muốn.
    • Các mối quan hệ gắn bó chung về lợi ích giữa nhóm liên kết nên sự khác biệt về giá giao dịch được thực hiện giữa các chủ thể kinh doanh có cùng lợi ích không làm thay đổi lợi ích toàn cục.
    • Việc quyết định chính sách giá giao dịch giữa các thành viên trong nhóm liên kết không thay đổi tổng lợi ích chung nhưng có thể làm thay đổi tổng nghĩa vụ thuế của họ. Thông qua việc định giá, nghĩa vụ thuế được chuyển từ nơi bị điều tiết cao sang nơi bị điều tiết thấp hơn và ngược lại.

    Tồn tại sự khác nhau về chính sách thuế của các quốc gia là điều không tránh khỏi do chính sách kinh tế – xã hội của họ không thể đồng nhất, cũng như sự hiện hữu của các quy định ưu đãi thuế là điều tất yếu. Chênh lệch mức độ điều tiết thuế vì thế hoàn toàn có thể xảy ra.

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ viết tiểu luận thuê, viết thuê luận văn ngành tài chính. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề. Với kinh nghiệm và đội ngũ trình độ cao, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhất.

    Các hình thức chuyển giá phổ biến của các công ty đa quốc gia

    • Chuyển giá thông qua việc mua bán nguyên vật liệu sản xuất, bán thành phẩm hay thành phẩm

    Các thành viên của công ty đa quốc gia có trụ sở tại các quốc gia có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao sẽ mua vào các nguyên vật liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm với giá cao và bán ra cho các công ty thành viên với giá thấp nhằm tối thiểu hóa thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Giá mua vào và giá bán ra cho các thành viên trong công ty đa quốc gia bị áp đặt nhằm tối thiểu hóa thu nhập phải nộp thuế.Ngoài ra, thông qua việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa các công ty đa quốc gia cũng thu lợi từ các biểu thuế xuất khẩu hay nhập khẩu nhằm tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của công ty đa quốc gia.

    • Chuyển giá thông qua các tài sản cố định hữu hình như định giá thật cao các tài sản cố định chuyển giao cho các công ty thành viên tại các quốc gia có thuế suất cao.

    Giá chuyển giao được xác định cao hơn nhiều lần so với giá trị thật của tài sản đó. Thông qua hoạt động chuyển giao tài sản này thì các công ty đa quốc gia đã chuyển một phần thu nhập ra nước ngoài. Vì vậy mà thu nhập chịu thuế sẽ bị giảm.

    Khi thực hiện hành động này thì các công ty đa quốc gia một mặt tiết kiệm được chi phí thanh lý các tài sản cố định lỗi thời, một mặt lại chuyển được thu nhập về quốc gia có thuế suất thấp từ đó có thể tối đa hóa lợi nhuận của công ty đa quốc gia.

    hinh-anh-chuyen-gia-la-gi-3

    • Chuyển giá thông qua việc mua các tài sản cố định vô hình với giá thật cao hay chi trả các chi phí bản quyền, các chi phí để xây dựng thương hiệu sản phẩm, các chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

    Các công ty đa quốc gia sẽ xây dựng các phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm tại các quốc gia có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao, tất cả các chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm sẽ do thành viên công ty đa quốc gia tại quốc gia có thuế suất cao này gánh chịu. Nhưng kết quả của việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm thì các thành viên khác vẫn được áp dụng như nhau.

    Hoặc một chương trình quảng cáo nhằm xây dựng thương hiệu cho sản phẩm trên phạm vi khu vực, nhưng chi phí lại được phân bổ hết về cho thành viên có trụ sở tại quốc gia có thuế suất cao. Các hoạt động trên đều nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp và việc phân bổ chi phí trên hoàn toàn là hành động chủ quan của các nhà quản lý của công ty đa quốc gia vì vậy đây cũng là hình thức chuyển giá.

    Các thành viên trong công ty đa quốc gia có sự cung ứng các dịch vụ tài chính, tư vấn pháp lý với giá cả cao hơn nhiều lần so với giá cả thị trường. Cung cấp các khoản tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với lãi suất cao hơn mức thị trường.

    Có sự tài trợ liên quan đến các nguồn lực cơ bản như nhân sự, vật chất. Các chi phí cho các chuyên gia tham gia tư vấn như các chi phí về tiền lương, chi phí nhà ở, đi lại, các chi phí khác phục vụ cho các chuyên gia yên tâm làm việc.

    Thực trạng chuyển giá ở Việt Nam hiện nay

    Tại Việt Nam, chuyển giá là một vấn đề không còn mới mặc dù vậy chuyển giá vẫn luôn là vấn đề nan giải đặt ra cho các đơn vị quản lý tài chính Nhà nước. Hiện nay, chuyển giá tại các doanh nghiệp nước ngoài có phần tinh vi, phức tạp và biến đổi biến thể dựa theo các căn cứ quy định chuyển giá.

    Hoạt động thanh tra và kiểm toán đối với việc tính giá chuyển giao để tìm ra dấu hiệu vi phạm của DN FDI cũng được thực hiện ngày càng nhiều hơn trong thời gian gần đây. Số lượng các cuộc thanh tra và phát hiện vi phạm qua thanh tra cũng tăng thêm. Tuy nhiên, việc này mới chỉ dừng lại ở một số tỉnh, thành phố lớn có vốn FDI nhiều như TP.HCM, Đồng Nai, Lâm Đồng… chưa thực hiện ở các địa phương khác.

    Các hình thức chuyển giá ở Việt Nam hiện nay:

    • Tăng chi phí quảng cáo và marketing
    • Giá bán thấp hơn so với chi phí
    • Khai úa giá trị đầu tư

    hinh-anh-chuyen-gia-la-gi-4

    Tác động của chuyển giá đến nền kinh tế

    Khi xảy ra hành vi chuyển giá mà không có quy định pháp luật để xử lý hoặc không được xử lý theo quy định của pháp luật thì sẽ có hai tác động cơ bản sau:

    Thứ nhất, làm thất thu ngân sách nhà nước. Đây có thể coi là tác động hiển nhiên đầu tiên vì với việc doanh nghiệp được lợi về thuế thì phần thuế lẽ ra có thể thu được theo Luật đã không được nộp vào ngân sách nhà nước, và thực tế ở Việt Nam thì số thất thu này không nhỏ.

    Thứ hai, tạo ra môi trường cạnh tranh không lành mạnh giữa các chủ thể kinh tế. Mặc nhiên, khi một doanh nghiệp được hưởng lợi về nghĩa vụ thuế thông qua hành vi chuyển giá, doanh nghiệp này sẽ thu lợi cao hơn những doanh nghiệp khác có cùng điều kiện nhưng không thực hiện hành vi chuyển giá.

    Một môi trường cạnh tranh lành mạnh phải tạo ra khả năng hưởng lợi chính đáng từ hoạt động kinh doanh chính đáng. Ngoài ra, với việc được lợi nhờ chuyển giá, các doanh nghiệp này có thể mua nguyên liệu đầu vào với giá cao làm cho các doanh nghiệp khác không thể mua được nguyên liệu phục vụ sản xuất, kinh doanh, đẩy các doanh nghiệp khác vào tình trạng phá sản.

    Trên đây là bài viết tham khảo cung cấp kiến thức đầy đủ để bạn hiểu được chuyển giá là gì và tình trạng chuyển giá ở Việt Nam. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Tỷ suất lợi nhuận là gì? Ý nghĩa, vai trò tỷ suất lợi nhuận

    Tỷ suất lợi nhuận là gì? Ý nghĩa, vai trò tỷ suất lợi nhuận

    Trong kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận giúp thể hiện mức độ hoạt động hiệu quả của một doanh nghiệp. Do đó bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm tới tỷ suất lợi nhuận. Vậy tỷ suất lợi nhuận là gì? Để có câu trả lời hãy cùng Luận Văn 24 theo dõi bài viết sau đây.

    hinh-anh-ty-suat-loi-nhuan-la-gi-1
    Tỷ suất lợi nhuận là gì?

    Tỷ suất lợi nhuận là gì?

    Tỷ suất lợi nhuận hay còn được viết tắt là ROS là tỷ số giữa mức lợi nhuận thu về so với tổng số vốn cố định và số vốn lưu động đã được sử dụng trong một thời hạn nhất định.

    Tỷ suất lợi nhuận được biểu thị dưới dạng phần trăm. Khi tỷ số này càng cao thì đồng nghĩa với việc kinh doanh càng có lãi.

    Trường hợp tỷ số lợi nhuận là một giá trị dương chứng tỏ dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp đó đang hoạt động có lãi. Ngược lại nếu là một giá trị âm thì doanh nghiệp hoạt động thua lỗ. Khi đó doanh nghiệp phải có kế hoạch điều chỉnh lại chiến lược kinh doanh nhằm khắc phục được tình trạng thua lỗ trên.

    Ý nghĩa của tỷ suất lợi nhuận

    Xác định tỷ suất lợi nhuận là một việc làm vô cùng cần thiết và quan trọng. Bởi nó sẽ giúp cho nhà lãnh đạo và các nhà đầu tư thấy được lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh mà không cần tính tới các chi phí gián tiếp. 

    Theo một cách hiểu đơn giản, tỷ suất lợi nhuận sẽ giúp cho công ty thấy được việc sản xuất và bán sản phẩm của mình đang đạt hiệu quả như thế nào. Từ đó cung cấp cho nhà đầu tư cái nhìn sâu sắc nhất về các khía cạnh khác nhau của hiệu suất tài chính trong doanh nghiệp. Chẳng hạn như:

    • Lợi nhuận và tính ổn định trong doanh nghiệp.
    • Nắm được khả năng quản lý chi phí.
    • Xây dựng các chiến lược định giá.
    • Nắm được tiềm năng đầu tư.

    Khi dựa vào tỷ suất lợi nhuận, các chủ đầu tư, nhà lãnh đạo của doanh nghiệp có thể xác định được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình đang có lời hay lỗ. Để từ đó đưa ra các chiến lược giá cho sản phẩm hoặc dịch vụ.

    Ngoài ra, tỷ suất lợi nhuận còn là một yếu tố khẳng định vị thế của doanh nghiệp trong ngành và giúp hấp dẫn vốn đầu tư. Khi tỷ suất lợi nhuận càng cao đồng nghĩa với vị thế của doanh nghiệp trong ngành cũng càng lớn, thị phần chiếm được cũng cao.

    Vai trò của tỷ suất lợi nhuận

    Với nội dung trên chắc hẳn phần nào cũng giúp bạn đọc giải đáp được thắc mắc tỷ suất lợi nhuận là gì? Vậy tỷ suất lợi luận có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức.

    hinh-anh-ty-suat-loi-nhuan-la-gi-2
    Vai trò của tỷ suất lợi nhuận
    • Tỷ suất lợi nhuận vừa là mục tiêu, động lực và vừa là điều kiện ảnh hưởng tới sự tồn tại cũng như phát triển của công ty.
    • Đây là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản giúp đánh giá những hiệu quả trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào giá trị tỷ suất lợi nhuận là âm hay dương thì doanh nghiệp sẽ tìm cách điều chỉnh các chiến lược sao cho phù hợp nhất.
    • Tỷ suất lợi nhuận giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược: Các chiến lược được đưa ra bởi nhà quản trị sẽ phụ thuộc nhiều vào tỷ số này. Nó giúp cho nhà quản trị theo dõi phương án mình đưa ra xem có mang tới lợi nhuận hay lỗ vốn dựa theo công thức đã tính để từ đó có thể điều chỉnh chiến lược một cách hợp lý nhất.

    Cách tính tỷ suất lợi nhuận

    Đối với tỷ suất lợi nhuận có 4 loại phổ biến. Đó là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản. Hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn về từng loại này nhé.

    Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

    Khái niệm

    Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ký hiệu là ROS. Đây là tỉ số thu được giữa lợi nhuận và tổng doanh thu tại một thời hạn nhất định.

    Cách tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

    Để tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chúng ta có thể áp dụng công thức sau:

    ROS = (Lợi nhuận sau thuế/ doanh thu) x 100.

    Nhờ vào tỷ suất này sẽ giúp các nhà đầu tư nắm bắt được một cách chính xác về hoạt động phát triển trong doanh nghiệp. Từ đó xác định được mức lợi nhuận thu về và số tiền vốn đã bỏ ra.

    Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROE)

    Khái niệm

    Tỷ suất lợi nhuận trên vốn là tỷ số giữa tổng lợi nhuận thu về và tổng số vốn đầu tư tại một thời hạn nhất định.

    Cách tính tỷ suất lợi nhuận trên vốn

    Công thức tính tỷ suất lợi nhuận trên vốn được xác định như sau:

    ROE = (Lợi nhuận sau thuế/ vốn sở hữu) x 100.

    ROE này sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp xác định mức lợi nhuận thu về được bao nhiêu khi đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh.

    Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

    hinh-anh-ty-suat-loi-nhuan-la-gi-3
    Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

    Khái niệm

    Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản được viết tắt là ROA. Đây là tỷ số giữa tổng lợi nhuận thu được so với tổng tài sản của doanh nghiệp.

    Cách tính tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

    Công thức tính: 

    ROA = (Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản) x 100

    Thông qua tỷ số ROA có thể xác định được tính hiệu quả trong quá trình quản lý và tổ chức về hoạt động kinh doanh, sản xuất của một doanh nghiệp. Đồng thời nó còn phản ánh về khả năng sinh lời của tổng tài sản trong doanh nghiệp đó.

    Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 

    Khái niệm

    Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ký hiệu là tỉ số giữa tổng lợi nhuận thu được so với chi phí phát sinh trong kỳ hạn nhất định.

    Các tính tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

    Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = (Tổng lợi nhuận trong kỳ / Tổng chi phí phát sinh trong kỳ) x 100.

    Với tỷ số này có ý nghĩa là cứ một đồng khoản chi bỏ ra sẽ mang tới lợi nhuận tương ứng là bao nhiêu. Khi tỷ suất lợi nhuận trên chi phí càng lớn đồng nghĩa với khoản chi càng thấp và lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao.

    Bài viết trên đây là một số thông tin mà Luận Văn 24 muốn chia sẻ đến với bạn đọc nhằm giải đáp thắc mắc tỷ suất lợi nhuận là gì? Chắc hẳn qua đây đã giúp cho bạn đọc có cái nhìn sâu rộng hơn về tỷ suất lợi nhuận, từ đó có thể tính toán tỷ suất lợi nhuận trong công ty của mình một cách chính xác và hiệu quả nhất. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Chỉ số ROA là gì? Mối quan hệ giữa chỉ số ROA và ROE

    Chỉ số ROA là gì? Mối quan hệ giữa chỉ số ROA và ROE

    Đối với các doanh nghiệp, chỉ số ROA đóng một vai trò tương đối quan trọng và đáng được chú ý. Nó mang tới nhiều ý nghĩa sâu sắc trong việc phân tích và đánh giá tình hình của một doanh nghiệp. Vậy chỉ số ROA là gì? Các tính và ý nghĩa của ROA ra sao? Để có câu trả lời hãy cùng Luận Văn 24 theo dõi bài viết sau.

     hinh-anh-chi-so-roa-la-gi-1

    Chỉ số ROA là gì?

    ROA là viết tắt của cụm từ Return On Asset, ROA là chỉ số về lợi nhuận trên tài sản.

    Chỉ số ROA được sử dụng để biểu thị về mối tương quan của mức sinh lợi nhuận của doanh nghiệp so với số tài sản mà doanh nghiệp hiện đã có và đầu tư. Thông qua chỉ số ROA, doanh nghiệp sẽ đánh giá được hiệu quả của việc đầu tư vào những tài sản và việc thu lợi nhuận từ tài sản đó như thế nào.

    ROA được thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần trăm. Nếu như con số này càng cao thì nhà quản trị và lãnh đạo của công ty càng phải quản lý bảng cân đối kế toán để có thể tạo ra lợi nhuận hiệu quả nhất.

    Công thức tính chỉ số ROA

    Sau khi nắm được chỉ số ROA là gì mọi người thường quan tâm tới công thức tính ROA. Để tính chỉ số ROA các bạn có thể áp dụng công thức sau:

    ROA = Lợi nhuận ròng/ tổng tài sản trung bình

    Khi tính ROA ta nên sử dụng tổng tài sản trung bình thay vì sử dụng tổng tài sản. Bởi lợi nhuận ròng là đại diện cho hoạt động của doanh nghiệp tại một khoảng thời gian. Còn tổng tài sản được đo lường trong một thời điểm nhất định. Vì thế nên sử dụng tổng tài sản trung bình để tính trong khoảng thời gian và khớp với lợi nhuận ròng.

    Ý nghĩa của chỉ số ROA

    ROA là một chỉ số mang tới nhiều ý nghĩa quan trọng cho doanh nghiệp. Cụ thể như:

    • Dựa vào chỉ số ROA, bạn sẽ nhận thấy được mức thu nhập được tạo ra từ vốn đầu tư hay còn được gọi là tài sản là bao nhiêu. Khi đó sẽ biết được doanh nghiệp đã kiếm được bao nhiêu lợi nhuận và được hưởng lãi bao nhiêu trên 1 đồng vốn tài sản. ROA của những công ty có quy mô lớn có thể thay đổi đáng kể và phụ thuộc vào nhiều ngành. Do đó ROA được xem như một thước đo so sánh công ty này với công ty tương tự.
    • Chỉ số ROA còn cung cấp cho các nhà đầu tư một số ý tưởng về mức độ hiệu quả của công ty trong việc chuyển đổi về số tiền đầu tư thành thu nhập ròng. Nếu như ROA càng cao thì càng tốt bởi công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn và đầu tư sẽ ít hơn.
    • Các nhà đầu tư cũng có thể dựa vào chỉ số ROA để đánh giá thực lực và khả năng thành công của công ty đó. Khi chỉ số ROA càng cao thì khả năng và thực lực của công ty càng tốt đẹp và gây được ấn tượng tốt hơn.
    • Đối với sàn chứng khoán, ROA càng lớn sẽ khiến cho cổ phiếu của công ty càng có giá và bán được nhiều, giúp mang về số tiền đầu tư càng lớn.
    hinh-anh-chi-so-roa-la-gi-2
    Ý nghĩa của chỉ số ROA

    Chỉ số ROA bao nhiêu là tốt?

    Khi đã nắm được ý nghĩa của chỉ số ROA thì bạn cần phải biết chỉ số này ở mức bao nhiêu là tốt đối với doanh nghiệp.

    Dựa vào tiêu chuẩn quốc tế đánh giá, khi chỉ số ROA lớn hơn 7,5% chứng tỏ doanh nghiệp đủ năng lực tài chính. Tuy nhiên nếu chỉ số ROA chỉ được thống kê trong vòng 1 năm thì con số 7,5 chưa nói lên được điều gì về doanh nghiệp đó. Các nhà đầu tư phần lớn sẽ theo dõi chỉ số trong khoảng thời gian ít nhất 3 năm liền kề nhau.

    Các chuyên gia cũng đã đưa ra nhận xét và đánh giá rằng nếu như doanh nghiệp nào có thể duy trì về chỉ số ROA ở mức lớn hơn hoặc bằng 10% trong khoảng thời gian 3 năm liên tục thì mới được xem là một doanh nghiệp có sự ổn định, thực lực và có năng lực kinh doanh. Khi đó doanh nghiệp sẽ được giới chuyên môn đánh giá cao hơn và họ sẽ xem xét về việc đầu tư.

    Mối quan hệ giữa chỉ số ROA và ROE

    Giữa hai chỉ số ROA và ROE thì ROE giữ vai trò quan trọng hơn trong một doanh nghiệp. Tuy nhiên đây là hai chỉ số bổ sung cho nhau và các nhà đầu tư cần phải có sự nhìn nhận và đánh giá chúng cùng một lúc.

    Chỉ số ROE là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, phản ánh năng lực sử dụng đồng vốn để sinh lời trong doanh nghiệp như thế nào. Công thức tính chỉ số ROE:

    ROE = ( Lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu ) x 100%.

    Để tìm hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa chỉ số ROA và ROE chúng ta cùng phân tích trong một ví dụ cụ thể như sau:

    Chẳng hạn có công ty A và công ty B.  Trong đó vốn chủ sở hữu của công ty A là 200 tỷ, công ty B là 100 tỷ. Lợi nhuận sau thuế công ty A là 40 tỷ và công ty B là 20 tỷ. Công ty A nợ 80 tỷ và công ty B không nợ.

    • Qua ví dụ này có thể thấy rằng chỉ số ROE của cả công ty A và B đều bằng 20%. Điều này có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu là bằng nhau và cả hai đang có hiệu quả sử dụng vốn giống như nhau.
    • Thế như công ty B không vay nợ còn công ty A đang vay nợ 80 tỷ đồng. Vì vậy tỷ lệ nợ/ vốn chủ sở hữu của công ty A là 40%.
    • Khi đó công ty B sử dụng vốn tốt hơn so với công ty A bởi công ty A mang nợ và bất kể khi nào đó công ty A sẽ phải lấy lợi nhuận để trả nợ.

    Mặt khác ta có: Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ.

    Nên:

    ROA ( A ) = 40/ ( 200+ 800) = 14,3%.

    ROA ( B ) = 20/100 = 20%.

    Vì thế công ty B sử dụng vốn đạt hiệu quả hơn so với công ty A. Tại các điều  kiện tài chính và kinh doanh như nhau thì công ty B sẽ được đánh giá cao hơn so với công ty A.

    Thông qua ví dụ này có thể rút ra nhận xét rằng chỉ số ROA và ROE có mối quan hệ bổ trợ cho nhau. Nếu như khi đánh giá cần phải xem xét kỹ tới 2 chỉ số này và tránh việc đánh giá chủ quan khi chỉ dựa vào 1 trong 2 chỉ số. Bởi nó có thể sẽ dẫn tới việc bạn đưa ra những quyết định đầu tư không được đúng đắn.

    hinh-anh-chi-so-roa-la-gi-3
    Mối quan hệ giữa chỉ số ROA và ROE

    Hạn chế của chỉ số ROA

    Chỉ số ROA là thước đo về cách một công ty sử dụng nguồn lực của mình hiệu quả ra sao. Tuy nhiên nó cũng có một số hạn chế sau.

    • ROA không được sử dụng và ứng dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc vào nhiều ngành công nghiệp khác nhau.
    • Công thức về chỉ số ROA cơ bản bị hạn chế trong việc ứng dụng của nó và thích hợp nhất đối với những ngân hàng. Bởi bảng cân đối kế toán trong ngân hàng sẽ biểu hiện được tốt hơn về giá trị thực của tài sản cũng như các khoản vay nợ.
    • Chỉ số ROA thường làm xáo trộn mọi thứ của công ty phi tài chính. Bởi ROA sẽ so sánh lợi nhuận của các nhà đầu tư vốn cổ phần với tài sản được tài trợ nhờ vào các nhà đầu tư nợ và vốn cổ phần. Mặt khác trong công ty phi tài chính, nợ và vốn chủ sở hữu sẽ có sự phân chia chặt chẽ. Chi phí của lãi vay sẽ là tiền lãi sử dụng cho các nhà cung cấp nợ và thu nhập ròng lại là lợi nhuận cho các nhà đầu tư vốn cổ phần.

    Như vậy, qua những thông tin trên chắc hẳn bạn đã có cái nhìn tổng quát nhất về chỉ số ROA là gì, ý nghĩa của ROA và có thể áp dụng cách tính ROA cho doanh nghiệp của mình. Hãy truy cập vào trang web của Luận Văn 24 để tìm hiểu nhiều kiến thức hữu ích hơn nữa nhé. Chúc các bạn thành công!

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam

    Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam

    Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam là những ai? Tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam bao gồm những tổ chức nào? Cùng Luận Văn 24 tham khảo ngay bài viết dưới đây để tìm câu trả lời cho những câu hỏi này một cách cụ thể và chính xác nhất.

    hinh-anh-cac-chu-the-tham-gia-thi-truong-chung-khoan-1

    1. Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

    Uỷ ban chứng khoán Nhà nước được thành lập theo Nghị định số 75/CP ngày 28/1/1996 của Chính phủ. Đây là cơ quan trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng tổ chức và quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán quản lý việc cấp phép, đăng ký phát hành và kinh doanh chứng khoán, tổ chức công tác thanh tra, giám sát các hoạt động giao dịch, mua bán chứng khoán,… để đảm bảo thị trường hoạt động ổn định, công bằng và minh bạch.

    Bộ máy làm việc của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước gồm có:

    • Vụ phát triển thị trường
    • Vụ quản lý phát hành chứng khoán
    • Vụ quản lý kinh doanh chứng khoán
    • Vụ quan hệ quốc tế
    • Vụ tổ chức cán bộ và đào tạo
    • Thanh tra
    • Văn phòng

    2. Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM 

    Theo Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán. Quyết định 128/1988/QĐ-UBCK5 ngày 1/8/1998 của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nước thì Trung tâm giao dịch chứng khoán là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.

    Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM thực hiện các chức năng: tổ chức, quản lý điều hành việc mua bán chứng khoán; quản lý điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ việc mua bán chứng khoán, dịch vụ lưu ký chứng khoán; đăng ký chứng khoán, thanh toán bù trừ đối với các giao dịch chứng khoán; công bố thông tin về hoạt động giao dịch chứng khoán; kiểm tra giám sát các hoạt động giao dịch chứng khoán và một số nhiệm vụ khác.

    hinh-anh-cac-chu-the-tham-gia-thi-truong-chung-khoan-2

    Tổ chức của Trung tâm giao dịch chứng khoán gồm có Ban giám đốc điều hành và 8 phòng chức năng:

    • Phòng Quản lý giao dịch
    • Phòng Đăng ký – Lưu ký – Thanh toán bù trừ
    • phòng Quản lý Niêm yết
    • Phòng Giám sát thị trường
    • Phòng Công bố thông tin
    • Phòng Công nghệ tin học
    • Phòng Quản lý thành viên
    • Phòng Hành chính – Nhân sự

    3.  Các công ty chứng khoán 

    Theo Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13/10/1998 của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, các công ty chứng khoán được thành lập dưới hình thức pháp lý là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm nhiệm hữu hạn. Đó là những tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán kinh tế độc lập.

    Tuỳ theo vốn điều lệ và đăng ký kinh doanh mà một công ty có thể thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán: môi giới chứng khoán, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư và lưu ký chứng khoán.

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ hỗ trợ viết tiểu luận thuê các chuyên kinh tế, tài chính. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề. Với kinh nghiệm và đội ngũ trình độ cao, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhất.

     

    hinh-anh-cac-chu-the-tham-gia-thi-truong-chung-khoan-3

    4. Các tổ chức phát hành chứng khoán

    Theo các văn bản pháp lý hiện hành, các tổ chức được phép phát hành chứng khoán ở Việt Nam bao gồm:

    • Chính phủ: phát hành tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc và trái phiếu đầu tư.
    • Chính quyền địa phương: phát hành trái phiếu để tài trợ cho các dự án và các nhu cầu chi tiêu của chính quyền địa phương.
    • Các công ty cổ phần (bao gồm cả doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần mới thành lập): phát hành cổ phiếu (cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi cổ tức và cổ phiếu ưu đãi hoàn lại) và trái phiếu doanh nghiệp.
    • Các doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn: phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
    • Các quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ: phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư.

    Tuy nhiên, trên thực tế tham gia phát hành chứng khoán trong thời gian qua chủ yếu là Chính phủ, các Ngân hàng thương mại quốc doanh, một số doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước khi tiến hành cổ phần hóa. Các chủ thể còn lại (ngoài chứng khoán phát hành lần đầu khi thành lập công ty, nếu có), hầu như chưa triển khai phát hành chứng khoán.

    5. Các nhà đầu tư chứng khoán

    Theo các văn bản pháp luật hiện hành, các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam bao gồm: cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức, các quỹ đầu tư, các doanh nghiệp, các công ty bảo hiểm… Tuy nhiên, tuỳ theo đặc điểm của mỗi loại thị trường mà mức độ tham gia của các nhà đầu tư có khác nhau.

    Trên thị trường đấu thầu tín phiếu và trái phiếu kho bạc, các nhà đầu tư chủ yếu là các ngân hàng thương mại quốc doanh và một số tổ chức Bảo hiểm quen thuộc. Các thành viên khác như ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam… hầu như không tham gia, hoặc tham gia đặt thầu với lãi suất cao nên rất ít khi trúng thầu.

    Trên thị trường bán lẻ trái phiếu qua hệ thống kho bạc nhà nước, hệ thống ngân hàng thương mại, Trung tâm giao dịch chứng khoán. Các nhà đầu tư tham gia thị trường thường là nhà đầu tư cá thể và chủ yếu là nhà đầu tư trong nước.

    Thời gian gần đây đã bắt đầu xuất hiện một số nhà đầu tư nước ngoài (Anh, Trung Quốc, Công ty Bảo hiểm Prudential). Trên thị trường tự do, ngoài các nhà đầu tư cá nhân trong nước cũng đã xuất hiện những nhà đầu tư cá nhân nước ngoài.

    hinh-anh-cac-chu-the-tham-gia-thi-truong-chung-khoan-4

    6. Các tổ chức phụ trợ khác

    Ngoài các thành viên nêu trên, tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam còn có các tổ chức phụ trợ khác như: các tổ chức lưu ký, thanh toán bù trừ, các tổ chức kiểm toán…

    Thành viên lưu ký của Trung tâm giao dịch chứng khoán bao gồm các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại đủ điều kiện được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hoạt động lưu ký chứng khoán. Hiện nay, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam được chọn là ngân hàng chỉ định thanh toán.

    Trên đây là bài viết tham khảo cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Ngân sách nhà nước là gì? Quản lý chi ngân sách nhà nước

    Ngân sách nhà nước là gì? Quản lý chi ngân sách nhà nước

    Quản lý chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật. Cùng Luận Văn 24 tìm hiểu rõ vấn dề này qua bài viết dưới đây.

    hinh-anh-ngan-sach-nha-nuoc-la-gi-1

    1. Ngân sách nhà nước là gì?

    Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước. (Theo Luật Ngân sách Nhà nước)

    Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước và của hàng hóa, tiền tệ. Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội thường quy định các khoản thu mang tính bắt buộc các đối tượng trong xã hội phải đóng góp để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy Nhà nước, quân đội, cảnh sát, giáo dục. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của các chế độ xã hội, nhiều khái niệm về ngân sách nhà nước đã được đề cập theo các góc độ khác nhau.

    Trong thực tiễn hoạt động Ngân sách nhà nước là hoạt động thu (tạo thu) và chi tiêu (sử dụng) quỹ tiền tệ của Nhà nước, làm cho nguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể kinh tế, xã hội trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân dưới hình thức giá trị.

    2. Đặc điểm của ngân sách nhà nước

    Đặc điểm của ngân sách nhà nước là gì? Ngân sách nhà nước bao gồm các đặc điểm cơ bản dưới đây:

    • Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước, được tiến hành dựa trên cơ sở những luật lệ nhất định.
    • Ngân sách nhà nước có tính pháp lý cao
    • Hoạt động của ngân sách nhà nước nhằm phục vụ lợi ích chung của cộng đồng và toàn bộ nền kinh tế xã hội
    • Ngân sách nhà nước bao gồm nhiều quỹ tiền tệ khác nhau

    hinh-anh-ngan-sach-nha-nuoc-la-gi-2

    3. Khái niệm chi ngân sách nhà nước 

    Chi ngân sách nhà nước là gì? Chi của ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước. Thực chất chi ngân sách Nhà nước chính là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho các nhiệm vụ của Nhà nước.

    Hiện tại, Luận Văn 24 chúng tôi đang cung cấp dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ, luận văn cao học. Nếu bạn đang gặp những khó khăn trong quá trình hoàn thành bài luận văn, hãy để chúng tôi đồng hành giúp đỡ bạn hoàn thành tốt nhất bài luận văn của mình. Chi tiết dịch vụ viết thuê luận văn, xem tại: https://blogluanvan.com/viet-thue-luan-van/

    4. Các khoản chi Ngân sách nhà nước

    Trong các nền kinh tế thị trường và ở nước ta hiện nay, cách phân loại nội dung chi tiêu ngân sách Nhà nước theo tính chất kinh tế của các khoản chi được sử dụng phổ biến. Đây cũng là cách phân loại quan trọng nhất,nó trình bày nội dung chi tiêu của Chính phủ để qua đó người ta có thể nhận rõ và phân tích, đánh giá những chính sách, chương trình của Chính phủ thông qua các kinh phí để thực hiện các chương trình, chính sách đó.

    Theo tính chất kinh tế, chi ngân sách Nhà nước được chia ra các nội dung sau đây:

    Chi thường xuyên: Là những khoản chi không có trong khu vực đầu tư và có tính chất thường xuyên để tài trợ cho các hoạt động của các cơ quan Nhà nước nhằm duy trì “ đời sống quốc gia”. Về nguyên tắc, các khoản chi này phải được tài trợ bằng các khoản thu không mang tính hoàn trả (thu trong cân đối) của ngân sách Nhà nước.

    Chi thường xuyên gồm có:

    • Chi về chủ quyền quốc gia: Tức là các chi phí mà các cơ quan Nhà nước cần phải thực hiện để bảo vệ chủ quyền quốc gia, nhất là trên các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao, thông tin đại chúng…
    • Chi phí liên quan đến sự điều hành và duy trì hoạt động của các cơ quan Nhà nước để thực hiện những nhiệm vụ được giao phó.
    • Chi phí do sự can thiệp của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội để cải thiện đời sống nhân dân. Những chi phí này thuộc loại chi phí chuyển nhượng, như: Trợ cấp cho các cơ quan Nhà nước để thực hiện các hoạt động sự nghiệp, trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội, hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội, trả lãi, nợ của Chính phủ.

    hinh-anh-ngan-sach-nha-nuoc-la-gi-3

    Chi đầu tư phát triển: Là tất cả các chi phí làm tăng thêm tài sản quốc gia, bao gồm:

    • Chi mua sắm máy móc, thiết bị và dụng cụ.
    • Chi xây dựng mới và tu bổ công sở, đường sá, kiến thiết đô thị.
    • Chi cho việc thành lập các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn vào các công ty, góp vốn vào  các đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh.
    • Các chi phí chuyển nhượng đầu tư.
    • Những chi phí đầu tư liên quan đến sự tài trợ của Nhà nước dưới hình thức cho vay ưu đãi hoắc trợ cấp cho những pháp nhân kinh tế công hay tư để thực hiện các nhiệm vụ đồng loại với các nhiệm vụ nêu trên, nhằm thực hiện chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước.

    Ngoài ra, còn có thể phân loại chi ngân sách Nhà nước theo cãc ngành kinh tế, theo tính chất của quá trình tái sản xuất xã hội.

    5. Quản lý chi Ngân sách nhà nước

    Quản lý chi Ngân sách nhà nước là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực hiện các chức năng của Nhà nước.

    Thực chất quản lý chi Ngân sách nhà nước là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng  ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu KT-XH.

    Vấn đề quan trọng trong quản lý chi Ngân sách nhà nước là việc tổ chức quản lý giám sát các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần  phải quan tâm các mặt sau:

    • Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát.
    • Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí và quản lý các khoản chi tiêu ngân sách nhà nước.
    • Quản lý chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi chi.
    • Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phương và các tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XH của các cấp theo luật ngân sách để bố trí các khoản chi cho thích hợp.
    • Quản lý chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách thuộc vốn nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi.

    Quản lý chi ngân sách nhà nước là hoạt động không thể thiếu ở mọi quốc gia, hoạt động này không chỉ giúp tiết kiệm những khoản chi không cần thiết mà còn hạn chế tình trạng thâm hụt ngân sách, tham ô, đục khoét.

    hinh-anh-ngan-sach-nha-nuoc-la-gi-4

    6. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

    Theo qui định của Luật NSNN, quản lý NSNN nói chung cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

    6.1. Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn

    Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của quản lý NSNN. Nội dung của nguyên tắc này là: Mọi khoản thu, chi phải được ghi đầy đủ vào kế hoạch NSNN, mọi khoản chi phải được vào sổ và quyết toán rành mạch. Chỉ có kế hoạch NS đầy đủ, trọn vẹn mới phản ánh đúng mục đích chính sách và đảm bảo tính minh bạch của các tài khoản thu, chi.

    Nguyên tắc quản lý này nghiêm cấm các cấp, các tổ chức nhà nước lập và sử dụng quỹ đen. Điều này có ý nghĩa rằng mọi khoản thu chi của NSNN đều phải đưa vào kế hoạch NS để Quốc hội phê chuẩn, nếu không việc phê chuẩn ngân sách của Quốc hội sẽ không có căn cứ đầy đủ, không có giá trị.

    6.2. Nguyên tắc thống nhất trong quản lý NSNN

    Nguyên tắc thống nhất trong quản lý NSNN bắt nguồn từ yêu cầu tăng cường sức mạnh vật chất của Nhà nước. Biểu hiện cụ thể sức mạnh vật chất của Nhà nước là thông qua hoạt động thu – chi của NSNN. Nguyên tắc thống nhất trong quản lý NSNN nước được thể hiện:

    Mọi khoản thu – chi của NSNN phải tuân thủ theo những quy định của Luật NSNN, phải được dự toán hàng năm và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    Tất cả các khâu trong chu trình NSNN khi triển khai thực hiện phải đặt dưới sự kiểm tra giám sát của cơ quan quyền lực, ở Trung ương là Quốc hội, ở địa phương là Hội đồng nhân dân.

    Hoạt động NSNN đòi hỏi phải có sự thống nhất với hoạt động kinh tế, xã hội của quốc gia. Hoạt động kinh tế, xã hội của quốc gia là nền tảng của hoạt động NSNN. Hoạt động NSNN phục vụ cho hoạt động kinh tế, xã hội, đồng thời là hoạt động mang tính chất kiểm chứng đối với hoạt động kinh tế, xã hội.

    6.3. Nguyên tắc cân đối Ngân sách

    NSNN được lập và thu – chi NS phải được cân đối. Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đó có đủ các nguồn thu bù đắp. Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nhân dân luôn cố gắng để đảm bảo cân đối nguồn NSNN bằng cách đưa ra các quyết định liên quan tới các khoản chi để thảo luận và cắt giảm những khoản chi chưa thực sự cần thiết, đồng thời nỗ lực khai thác mọi nguồn thu hợp lý mà nền kinh tế có khả năng đáp ứng.

    hinh-anh-ngan-sach-nha-nuoc-la-gi-5

    6.4. Nguyên tắc công khai hóa NSNN

    Về mặt chính sách, thu – chi NSNN là một chương trình hoạt động của Chính phủ được cụ thể hoá bằng số liệu. NSNN phải được quản lý rành mạch, công khai để mọi người dân có thể biết nếu họ quan tâm. Nguyên tắc công khai của NSNN được thể hiện trong suốt chu trình và phải được áp dụng cho tất cả các cơ quan tham gia vào chu trình NSNN.

    6.5. Nguyên tắc rõ ràng, trung thực, chính xác

    Nguyên tắc này là cơ sở, tạo tiền đề cho mỗi người dân có thể nhìn nhận được chương trình hoạt động của Chính quyền địa phương và chương trình này phải được phản ánh ở việc thực hiện chính sách tài chính địa phương.

    Nguyên tắc này đòi hỏi NSNN được xây dựng rành mạch, có hệ thống; Các dự toán thu, chi phải được tính toán một cách chính xác và phải đưa vào kế hoạch NS; Không được che đậy và bào chữa đối với tất cả các khoản thu, chi NSNN; Không được phép lập quỹ đen, NS phụ.

    Bài viết trên đây chúng tôi đã tổng hợp và cung cấp đến cho bạn đọc những kiến thức cần thiết xoay quanh khái nhiệm ngân sách nhà nước là gì và chi ngân sách nhà nước. Mong rằng những thông tin trên sẽ hữu ích cho bạn trong quá trình học tập và làm việc. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ hotline 0988552424 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • ROS là gì? Ý nghĩa và mối quan hệ giữa ROS – ROA – ROE

    ROS là gì? Ý nghĩa và mối quan hệ giữa ROS – ROA – ROE

    Trong một doanh nghiệp, để đánh giá hoạt động kinh doanh người ta dựa vào các chỉ số khác nhau. Một trong số đó phải kể đến chỉ số ROS. Vậy ROS là gì? Ý nghĩa chỉ số ROS là gì? Cách tính ROS như thế nào? Nếu bạn cũng đang thắc mắc về chỉ số này hãy cùng Luận Văn 24 đi tìm câu trả lời trong bài viết sau nhé.

    hinh-anh-ros-la-gi-1

    ROS là gì?

    ROS hay còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Đây là tỷ số được sử dụng để đánh giá về hiệu quả hoạt động của công ty. Nó cho biết được công ty đã tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu.

    Chỉ số ROS được thể hiện dưới dạng tỉ lệ % giúp phản ánh về mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho các nhà đầu tư với doanh thu của doanh nghiệp.

    Cách tính chỉ số ROS

    Ngoài khái niệm ROS là gì thì cách tính ra sao là thắc mắc của rất nhiều người. Để tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tại 1 kỳ nhất định, bạn cần lấy lợi nhuận sau thuế của kỳ đó chia cho doanh thu trong kỳ. Cả lợi nhuận sau thuế và doanh thu đều được lấy thông qua báo cáo kết quả kinh doanh của công ty đó.

    ROS được tính theo công thức đơn giản như sau:

    ROS = (Lợi nhuận sau thuế / doanh thu) x 100%

    Trong đó:

    • Lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận thực tế mà công ty đã hạch toán toàn bộ chi phí trong đó có thuế và chi phí sau thuế.
    • Doanh thu là tổng số tiền công ty đã thu về sau khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ.

    Ý nghĩa của chỉ số ROS

    Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS là một tỷ số tài chính tính toán được về mức độ hiệu quả mà một công ty tạo ra lợi nhuận thông qua doanh thu của mình. Nó giúp đo lường hiệu quả hoạt động trong công ty bằng cách phân tích phần trăm tổng doanh thu thu được chuyển thành lợi nhuận hoạt động.

    ROS được sử dụng như một chỉ số đánh giá về hiệu quả và lợi nhuận.

    • Khi ROS > 0: Chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả và kinh doanh có lãi. ROS càng lớn thì công ty thu về được lãi càng cao.
    • Khi ROS < 0: Chứng tỏ công ty hoạt động kém hiệu quả và đang bị thu lỗ.

    Ngoài ra, ROS còn phụ thuộc vào các đặc tính của mỗi ngành nghề. Do đó để đánh giá hiệu quả và lợi nhuận công ty chính xác nhất thì cần đánh giá dựa trên mặt bằng trung bình của ngành. Nếu như ROS > ROS trung bình của ngành đồng nghĩa với công ty đang tốt hơn so với trung bình ngành và ngược lại.

    hinh-anh-ros-la-gi-2

    Mối quan hệ giữa ROS – ROA và ROE

    ROA là tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, là chỉ số thể hiện mối quan hệ giữa mức sinh lợi của công ty so với chính tài sản của nó. Dựa vào ROA chúng ta có thể biết được hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để thu lợi nhuận.

    ROE là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay còn gọi tắt là lợi nhuận trên vốn. Chỉ số này thể hiện mức độ hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp.

    ROS, ROA, ROE đều là các chỉ số được sử dụng để đánh giá xem công ty có đang hoạt động hiệu quả hay là không. Trong đó ROS được tính dựa trên hoạt động kinh doanh còn ROE và ROA sẽ được lấy từ bảng cân đối kế toán. Những chỉ số này có mối quan hệ tương đồng về mặt xu hướng đối với nhau.

    Bên cạnh đó, ROS và vòng quay tài sản thường sẽ có xu hướng trái ngược nhau. Vì thế khi đánh giá tỉ số ROS người ta thường tìm hiểu nó kết hợp cùng với vòng quay tài sản.

    Công thức tính của các chỉ số:

    • ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần.
    • Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản.
    • ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản.
    • ROE = Lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu.

    Dựa vào công thức này ta có thể thấy được nếu vòng quay tài sản không đổi, tỉ số ROS tăng sẽ giúp cho ROA tăng tương ứng. Khi đó nhận xét được doanh nghiệp quản lý tốt chi phí trong kỳ.

    Còn nếu như ROS giảm thì tỷ số ROA cũng giảm, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp quản lý chi phí chưa đạt hiệu quả.

    Ví dụ về chỉ số ROS

    Để tìm hiểu rõ hơn về ROS bạn có thể tham khảo về một ví dụ như sau:

    • Công ty A có doanh thu là 50.000 đô la và chi phí hoạt động là 30.000 đô la. Khi đó tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty A là: 

    ROS (A) = (50.000 – 30.000)/ 50.000 = 40%.

    • Công ty B có doanh thu là 100.000 đô la và chi phí hoạt động là 90.000 đô la. Khi đó tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty B sẽ là: 

    ROS (B) = (100.000 – 90.000)/100.000 = 10%.

    NHư vậy có thể thấy rằng ROS (A) > ROS (B). Do đó công ty A hoạt động hiệu quả hơn công ty B. Nếu như đội ngũ quản lý của công ty B muốn tăng hiệu quả thì cần tập trung tăng doanh thu bán hàng trong khi tăng dần chi phí. Hoặc họ cũng có thể tập trung vào việc cắt giảm về chi phí khi duy trì hoặc tăng doanh thu.

    Hạn chế của chỉ số ROS

    hinh-anh-ros-la-gi-3

    Mặc dù ROS đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích hiệu quả hoạt động của công ty nhưng nó vẫn có một số hạn chế nhất định mà bạn cần nắm được như:

    • ROS chỉ nên được sử dụng để so sánh các công ty hoạt động trong cùng một ngành. Đặc biệt thích hợp với những công ty có mô hình kinh doanh và có số liệu bán hàng năm tương tư nhau.
    • Đối với các công ty trong các ngành khác nhau sẽ có mô hình kinh doanh hoàn toàn khác nhau vì thế tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cũng sẽ khác nhau. Nếu chúng ta so sánh ROS có thể gây ra một số nhầm lẫn và sự đánh giá không còn được chính xác tuyệt đối.

    Bài viết trên là một số thông tin nhằm giải đáp câu hỏi ROS là gì mà Luận Văn 24 muốn chia sẻ đến với bạn đọc. Hy vọng rằng qua đây sẽ giúp các bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chỉ số ROS và biết cách tính ROS cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. 

    Có thể thấy rằng ROS là một chỉ số tương đối quan trọng trong việc nhận xét và đánh giá và hiệu quả lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì thế các bạn hãy tìm hiểu thông tin thật kỹ và áp dụng thật tốt vào doanh nghiệp của mình nhé.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Vòng quay vốn lưu động là gì? Ý nghĩa và phương thức tính

    Vòng quay vốn lưu động là gì? Ý nghĩa và phương thức tính

    “Vòng quay vốn lưu động là gì?” Là câu hỏi được rất nhiều các bạn sinh viên kinh tế quan tâm. Hơn nữa, các vấn đề khác liên quan đến vốn lưu động như ý nghĩa của vòng quay vốn lưu động, công thức tính và cách quản trị vòng quay vốn lưu động sao cho hiệu quả lại là điều quan tâm chung của những người theo học và làm việc liên quan đến kinh tế, đến việc kinh doanh.

    hinh-anh-vong-quay-von-luu-dong-la-gi-1
    Vòng quay vốn lưu động là gì? Ý nghĩa và công thức tính

    Vòng quay vốn lưu động là gì?

    Trước khi tìm hiểu về vòng quay vốn lưu động là gì, chúng ta trước tiên cần tìm hiểu vốn lưu động là gì thì mới có thể nắm vững được trọng tâm của vấn đề.

    Vốn lưu động ở đây giống như tài sản lưu động, nghĩa là những loại tài sản chỉ có giá trị sử dụng ngắn hạn (lương của nhân viên, vốn ngắn hạn của doanh nghiệp, hàng tồn kho, các trang thiết bị, máy móc hay các khoản đầu tư,…)

    Đối với việc kinh doanh và đánh giá sự phát triển, đây là thước đo hiệu quả kinh doanh và tốc độ tăng trưởng chung của toàn doanh nghiệp. Dựa vào các số liệu được thống kê bởi kế toán và báo cáo thường niên, chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra những kế hoạch tối ưu chi phí và thúc đẩy kinh doanh hiệu quả.

    Vốn lưu động càng lớn thì doanh nghiệp càng có khả năng phát triển sản xuất và kinh doanh hiệu quả. Ngược lại nếu một doanh nghiệp có ít hoặc không có vốn lưu động thì khó có thể kinh doanh. Lúc này doanh nghiệp rất có thể rơi vào tình trạng chậm lương nhân viên, không có tiền để nhập thêm hàng, khó khăn trong việc mở rộng kinh doanh.

    Vậy vòng quay vốn lưu động là gì? 

    Vòng quay vốn lưu động là chu kỳ hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Chu kỳ này được tính theo đơn vị ngày. Vòng quay vốn càng ngắn cho thấy doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả.

    Tuy nhiên không thể dùng số liệu về vòng quay vốn lưu động của hai doanh nghiệp để đánh giá về mức độ kinh doanh hiệu quả. Bởi tùy thuộc vào ngành nghề và cấu trúc tổ chức, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp mà sẽ có chu kỳ tối ưu khác nhau.

    Ý nghĩa của vòng quay vốn lưu động

    Như đã trình bày ở trên, vòng quay vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

    • Số vòng quay vốn lưu động càng lớn (hay vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp càng nhỏ) thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả, thu hồi vốn nhanh thông qua doanh thu và lợi nhuận, hàng tồn kho thấp. 

    Nếu số liệu này ổn định, các nhà đầu tư nên xem xét đầu tư vào doanh nghiệp này bởi các số liệu này có thể thấy doanh nghiệp đang trên đà phát triển, việc đầu tư sẽ có lời.

    • Số vòng quay vốn lưu động càng nhỏ (hay vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp càng lớn) cho thấy việc kinh doanh của doanh nghiệp không được hiệu quả: nợ lương, hàng tồn kho nhiều, buôn bán khó khăn,… có thể đến từ khâu nguyên liệu đầu vào, khâu sản xuất hoặc khâu đầu ra.

    Các nhà lãnh đạo cần xem xét kỹ để tìm ra vấn đề, từ đó có biện pháp giải quyết hiệu quả, tránh trường hợp bị rút vốn đầu tư, việc kinh doanh có thể sẽ khó khăn hơn.

    hinh-anh-vong-quay-von-luu-dong-la-gi-2
    Vòng quay vốn lưu động càng lớn thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả

    Công thức tính vòng quay vốn lưu động

    Để tính vòng vốn lưu động của doanh nghiệp, bạn thực hiện theo tuần tự 3 bước sau: 

    Bước 1: Tính vốn lưu động 

    Công thức tính vốn lưu động:

    Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

    Trong đó :

    • Tài sản ngắn hạn: Là loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng 12 tháng.
    • Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền vay nợ mà doanh nghiệp sẽ phải hoàn trả toàn bộ trong vòng 12 tháng.

    Ví dụ:  Số liệu thống kê của doanh nghiệp X như sau:

    Tài sản ngắn hạn: 15 tỷ đồng

    Nợ ngắn hạn: 3 tỷ đồng

    Bằng cách sử dụng công thức trên ta sẽ có được kết quả nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp X = 15 – 3 = 12 tỷ đồng.

    Bước 2: Tính vốn lưu động bình quân

    Vốn lưu động bình quân là số vốn lưu động của doanh nghiệp trong 1 tháng, được tính bằng công thức:

    Vốn lưu động bình quân = Tổng vốn lưu động của 1 năm/ 12

    Ví dụ: Chúng ta tiếp tục tính vốn lưu động bình quân của công ty X trên. Ở bước 1, ta đã có vốn lưu động của doanh nghiệp là 12 tỷ đồng, áp dụng công thức tại bước 2 này, ta sẽ tính được vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp X = 12/12 = 1 tỷ đồng.

    Bước 3: Tính vòng quay vốn lưu động 

    Công thức tính vòng quay vốn lưu động bình quân:

    Vòng quay vốn lưu động bình quân = Doanh Thu Thuần/ Vốn lưu động bình quân

    Ví dụ: Doanh nghiệp X có doanh thu thuần của năm là 20 tỷ đồng, lúc này áp dụng công thức ta có:

    Vòng quay vốn lưu động bình quân = 20/1= 20

    Tác dụng của việc tính vòng quay vốn lưu động đối với doanh nghiệp

    • Giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt nhất vòng quay vốn lưu động của mình
    • Đưa ra định hưởng tổ chức kinh doanh hiệu quả
    • Kiểm soát tối đa khả năng thanh toán của doanh nghiệp
    • Lấy đó làm cơ sở để có thêm được nguồn vay, mở rộng vốn lưu động
    • Hạn chế tối đa sự lãng phí, thất thoát vốn lưu động
    hinh-anh-vong-quay-von-luu-dong-la-gi-3
    Tính vòng quay vốn lưu động giúp doanh nghiệp kiểm soát nguồn tài chính

    Chỉ số vòng quay vốn lưu động bao nhiêu là hợp lý?

    Như đã nói, tùy thuộc vào mỗi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, mô hình tổ chức mà mỗi doanh nghiệp sẽ có số vòng vốn tối ưu riêng. Thêm vào đó, phân tích ở trên cho thấy số vòng vốn lưu động của doanh nghiệp càng lớn thì việc kinh doanh càng hiệu quả, càng thuận lợi cho việc phát triển, mở rộng.

    Do đó, các doanh nghiệp không nên tự áp đặt một con số cụ thể cho mình mà hãy luôn tìm cách đổi mới, sáng tạo, quản trị hiệu quả hơn để tăng số vòng quay vốn lưu động lên cao nhất có thể. Dĩ nhiên, đi kèm với đó cũng cần phải quản trị thật tốt nguồn vốn lưu động, nhân viên và hệ thống, tránh trường hợp số liệu ảo sẽ gây nên những hậu quả khôn lường, rất khó kiểm soát.

    Quản trị vòng quay vốn lưu động sao cho tốt?

    Ba yếu tố tác động lớn nhất đến vòng quay vốn lưu động đó là tiền mặt, hàng tồn kho và nợ phải thu hồi.

    Tiền mặt

    Tiền mặt là loại tiền có tính thanh khoản cao nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng sử dụng để điều phối hoạt động sản xuất và kinh doanh. Tiền mặt cũng là khoản tiền mà doanh nghiệp cần dùng để phục vụ cho các hoạt động đột xuất, chi trả cho các chi phí phát sinh. Do đó, doanh nghiệp cần tính toán để dự trù một khoản tiền mặt hợp lý cho doanh nghiệp của mình.

    Hàng tồn kho

    Hàng tồn kho cần giữ ở một mức hợp lý bởi như đã nói, nếu lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp quá lớn sẽ khiến cho việc thu hồi vốn bị chậm, kinh doanh gián đoạn, trì trệ.

    Nợ phải thu hồi

    Việc thu hồi nợ nhanh chóng sẽ giúp doanh nghiệp có thêm khoản tiền để duy trì và quay vòng hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó, vòng quay vốn lưu động cũng sẽ được quản trị tốt hơn.

    Trên đây là tổng hợp các kiến thức về khái niệm vòng quay vốn lưu động là gì? Công thức tính vòng quay vốn lưu động và cách quản trị vốn lưu động hiệu quả mà Luận Văn 24 gửi tới bạn.

    Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hay muốn được giải đáp thêm thông tin về hệ số tự tài trợ, hãy liên hệ với Luận Văn 24 chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Khái niệm, phân loại, vai trò và công thức tính lãi suất

    Khái niệm, phân loại, vai trò và công thức tính lãi suất

    Khái niệm lãi suất là gì? Có các loại lãi suất như thế nào? Vai trò và công thức tính của lãi suất. Đây đều là những khái niệm cơ bản trong kinh tế. Tuy nhiên vẫn còn nhiều người chưa thức sự hiểu chi tiết về những vấn đề này. Cùng Luận Văn 24 tham khảo ngay bài viết dưới dây để giải đáp cho bạn tất cả những thắc mắc về lãi suất.

    hinh-anh-khai-niem-lai-suat-la-gi-1

    1. Khái niệm lãi suất là gì?

    Lãi suất (interest rate) là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi ( hay chi phí phải trả) trên một số lượng tiền nhất định để được sở hữu và sử dụng khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian đã được thoả thuận trước. Hay lãi suất chính là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong 1 khoảng thời gian mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.

    Bên cạnh đó còn có ý kiến cho rằng lãi suất là khoản chênh lệch giữa lượng tiền nhận được hôm nay và lượng tiền tổng cộng phải trả trong tương lai chính là tiền lãi hay chi phí để có khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian. Khi đem tiền lãi ấy tính tỷ lệ với tiền nhận được đó chính là lãi suất trong thời gian nói trên. Hiểu theo cách nào cũng đúng song tại sao phải trả lãi suất? 

    Bởi lẽ đồng tiền ngày hôm nay có giá trị nhận được vào ngày khi tính đến giá trị thời gian của tiền tệ. Khi người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác nghĩa là anh ta hi sinh quyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình với hi vọng sẽ có 1 khoản tiền lớn hơn vào ngày hôm sau, hôm sau nữa. Sẽ không có sự chuyển nhượng vốn nếu không có phần lớn hơn đó hoặc là nó không đủ bù đắp cho giá trị thời gian của tiền tệ.

    2. Phân loại các loại lãi suất

    Có rất nhiều cách để phân loại lãi suất: căn cứ vào thời hạn tín dụng, căn cứ vào giá trị thực của lãi suất, vào mức ổn định hay phương pháp tính lãi suất.

    2.2. Căn cứ vào loại hình tín dụng

    • Lãi suất tín dụng thương mại: áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Loại lãi suất này được tính bao hàm trong tổng giá cả hàng hoá bán chịu. Nó được tính như sau: 

    Lãi suất tín dụng thương mại = 100%* [(giá cả hàng hoá bán chịu – giá cả hàng hoá bán trả tiền ngay)/ giá cả hàng hoá bán chịu] 

    • Lãi suất tín dụng ngân hàng

    Lãi suất tín dụng ngân hàng áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng với công chúng và doanh nghiệp trong việc thu hút tiền gửi và cho vay, trong hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng, trong quan hệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường liên ngân hàng. 

    hinh-anh-khai-niem-lai-suat-la-gi-2

    2.2. Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất

    • Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát.

    Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.

    • Lãi suất thực tế:  là loại lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát. Hay nói cách khác là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất thực có hai loại:

    – Lãi suất thực tính trước là lãi suất thực được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát. 

    – Lãi suất thực tính sau là lãi suất thực được chỉnh lại cho đúng những thay đổi trên thực tế về lạm phát. 

    Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lạm phát được Irving Fisher nêu thành phương trình sau:

    Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát

    2.3. Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất

    • Lãi suất cố định

    Lãi suất cố định là lãi suất được áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay. Nó có ưu điểm: người gửi tiền và người vay tiền biết trước tiền lãi được trả và phải trả. Bên cạnh đó có nhược điểm: bị ràng buộc bởi một mức lãi suất nhất định trong một thời gian nào đó các tổ chức cung ứng tín dụng và người vay tiền khó có khả năng phản ứng linh hoạt với những biến động nếu có của cung và cầu vốn trên thị trường tài chính. 

    • Lãi suất thả nổi

    Lãi suất thả nổi là lãi suất có thể thay đổi phù hợp với lãi suất thị trường và có thể báo trước hoặc không báo trước. Mặc dù khi áp dụng cơ chế lãi suất này, cả người đi vay và người cho vay xác định một cách chính xác mức lãi suất sẽ phải trả nhưng nó thích hợp với một môi trường đầu tư không ổn định và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất là khó dự đoán.

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ tư vấn làm tiểu luận, luận văn ngành kế toán,  tài chính. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề. Với kinh nghiệm và đội ngũ trình độ cao, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhất.

    hinh-anh-khai-niem-lai-suat-la-gi-3

    3. Vai trò của lãi suất đối với kinh tế

    Lãi suất là một biến số thường xuyên biến động trong nền kinh tế và được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế vĩ mô vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp, tổng thể nền kinh tế, tác động cả ở tầm vi mô và vĩ mô. 

    3.1. Vai trò của lãi suất đối với quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế.

    Đối với cá nhân, hộ gia đình: lãi suất ảnh hưởng nhiều đến quyết định như chi tiêu hay để dành, mua nhà mua trái phiếu hay gửi vốn vào một tài khoản tiết kiệm. Đối với cá nhân hay hộ gia đình khi lãi suất của tiền gửi tiết kiệm tăng họ sẽ lựa chọn gửi tiền vào ngân hàng hơn là mua các giấy tờ có giá bởi khi đó giá của chúng sẽ giảm.

    Ngược lại khi lãi suất giảm họ sẽ đầu tư vào các khoản mục đầu tư khác và sẽ cân nhắc khả năng gửi tiền vào ngân hàng vì lãi suất thấp hơn lợi nhuận nhận được từ những hình thức đầu tư khác. 

    Đối với các doanh nghiệp: lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Lãi suất có thể coi là chi phí của doanh nghiệp.

    Khi lãi suất thấp có nghĩa là chi phí của vốn đầu tư thấp, điều đó sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Bớt một đồng chi phí là tăng một đồng lợi nhuận vì thế họ sẽ tìm cách tối đa hoá lợi nhuận trên một đồng chi phí. Có thể nói rằng lãi suất đóng vai trò là công cụ bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách triệt để, có hiệu quả.

    Đối với Nhà nước: lãi suất không chỉ là một công cụ nhằm huy động hay cho vay vốn mà còn là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhằm điều tiết sản xuất kinh doanh theo đúng hướng, xử lý hài hoà giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ, điều hành gián tiếp chính sách tiền tệ quốc gia để thực hiện các mục tiêu của mình: ổn định giá cả đồng nội tệ, tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao (trên 7%) và công ăn việc làm đầy đủ.

    hinh-anh-khai-niem-lai-suat-la-gi-4

    3.2. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường 

    • Lãi suất là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế

    Lãi suất là một loại giá cả đặc biệt của việc buôn bán vốn tiền tệ, do đó nó cũng tuân thủ quy luật cung cầu thị trường. Muốn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngoài việc phục vụ tốt còn đòi hỏi giá cả(lãi suất) hợp lý và hấp dẫn.

    Đối với ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi cao sẽ kích thích lòng ham muốn lợi nhuận của khách hàng đối với ngân hàng. Do đó nếu ngân hàng muốn tăng cường huy động vốn có thể bằng nhiều biện pháp trong đó có công cụ lãi suất.

    • Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích đầu tư phát triển

    Với lãi suất cho vay hợp lý sẽ kích thích các nhà đầu tư vay vốn mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập quốc dân, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế ngày càng phát triển 

    Lãi suất tín dụng là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thực sự quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Đối với các ngân hàng, hoạt động chủ yếu là huy động để cho vay.

    Do đó ngân hàng phải tìm nhiều biện pháp thiết thực để thu hút mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, thực hiện các biện pháp cho vay có hiệu quả, sao cho đáp ứng được các yêu cầu hạch toán kinh tế. 

    • Lãi suất là một trong những công cụ đánh giá “sức khoẻ” của nền kinh tế

    Căn cứ vào biến động của lãi suất hoặc tình hình lãi suất trong một thời kì có thể dự báo được một số yếu tố của nền kinh tế: các cơ hội đầu tư, tình hình tiền tệ, tình hình kinh tế trong tương lai…Từ đó các ngân hàng hoặc doanh nghiệp có điều kiện để chuẩn bị và lựa chọn các phương án kinh doanh cho phù hợp. 

    • Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

    Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ quá độ, trong những giai đoạn xây dựng những cơ sở vật chất để đi lên Chủ nghĩa Xã hội. Chiến lược nhiệm vụ trong toàn thời kỳ này của đất nước ta là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vậy để có thẻ tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng sản xuất thì vấn đề không thể thiếu được là vốn.

    Trong đại hội VIII của Đảng đã đề ra rằng: vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá có tầm quan trọng đặc biệt cả về phương pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn.

    Vì vậy cơ chế lãi suất có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tập trung các nguồn vốn manh mún, tản mạn thành các nguồn vốn lớn đáp ứng các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp tạo điều kiện cho việc tái sản xuất, mở rộng sản xuất một cách liên tục, phát triển kinh tế. 

    hinh-anh-khai-niem-lai-suat-la-gi-5

    • Lãi suất với quá trình đầu tư

    Quá trình đầu tư của các doanh nghiệp vào tài sản cố định (máy móc, công trường, nguyên vật liệu) chỉ được thực hiện khi họ dự tính lợi nhuận thu được từ vốn đầu tư vào các tài sản cố định này lớn hơn số lãi phải trả cho các khoản đi vay để đầu tư. Do đó khi lãi suất thấp các doanh nghiệp có điều kiện tiến hành vay vốn đầu tư vào các tài sản cố định phục vụ sản xuất. Vì thế chi tiêu đầu tư có kế hoạch sẽ cao hơn và ngược lại.

    • Quan hệ lãi suất và chi tiêu đầu tư có kế hoạch 

    Sự dốc xuống của đường đầu tư phản ánh tỷ lệ nghịch giữa chi tiêu đầu tư có kế hoạch với lãi suất. Đường đầu tư càng thoải thì càng nhạy cảm với lãi suất. 

    Lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng, làm tăng tổng cầu dẫn đến sản lượng tăng giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ. 

    Ngược lại lãi suất cao sẽ hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng do đó làm giảm tổng cầu, khiến sản lượng giảm, giá giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ. 

    Như vậy lãi suất là công cụ đo lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế. Người ta thấy rằng: trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế, lãi suất có xu hướng phát triển do cung cầu cho vay đều phát triển, trong đó tốc độ phát triển quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay.

    Ngược lại trong nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá bị ứ đọng và xuống giá, cơ hội đầu tư kiếm lời giảm xuống, áp lực lạm phát hay thiểu phát, lãi suất sẽ giảm bởi nguyên tắc cơ bản lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận đầu tư.

    • Lãi suất với xuất nhập khẩu

    Khi lãi suất trong nước thực tế tăng thì các khoản tiêu dùng bằng đồng nội tệ sẽ trở nên thấp hơn so với các khoản tiêu dùng bằng quỹ ngoại tệ. Do đó làm cho giá trị đồng nội tệ tăng lên so với các đồng khác nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng. Lúc này hàng hoá trong nước tại nước ngoài đắt hơn, hàng hoá nước ngoài ở trong nước sẽ rẻ hơn dẫn đến giảm xuất khẩu ròng, khuyến khích nhập khẩu.

    4. Công thức tính lãi suất

    4.1. Công thức tính lãi suất ngân hàng theo kỳ hạn

    Cách tính lãi suất ngân hàng theo kỳ hạn là cách tính được áp dụng trong trường hợp khi bạn gửi tiết kiệm và lãnh đúng kỳ hạn theo thỏa thuận của bạn và ngân hàng hoặc cách tính này cũng được áp dụng trong trường hợp bạn gửi tiết kiệm lĩnh trước:

    Công thức cơ bản như sau: Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (%) x Số ngày gửi/360

    Hoặc bạn cũng có thể áp dụng theo công thức:

    Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (% năm)/12 x Số tháng gửi

    Ví dụ cụ thể: Chẳng hạn như bạn gửi vào ngân hàng với số tiền là 100 triệu với kỳ hạn 12 tháng lãi suất của bạn sẽ là 7.5%, khi lãnh tiền lãi cuối kỳ số tiền bạn sẽ nhận được là : 100 triệu x 0.75/12 x 12 = 7.500.000 triệu VNĐ.

    hinh-anh-khai-niem-lai-suat-la-gi-6

    4.2. Cách tính lãi suất ngân hàng lãi hàng tháng

    Được tính theo công thức sau: Tiền lãi hàng tháng = Số tiền gửi x Lãi suất (% năm) / 12

    Ví dụ cụ thể: Bạn gửi ngân hàng với số tiền là 100 triệu với lãi suất là 7% năm, thì lãnh định kỳ hàng tháng số tiền mà bạn nhận được sẽ được tính là: 100 triệu x 0.07/12 = 583.000 VNĐ.

    Cần lưu ý rằng sẽ không có chuyện cộng dồn từng tháng để tính lãi suất cho các tháng tiếp theo chỉ được cộng dồn khi hết kỳ hạn gửi khi mà gửi tiền không lĩnh tiền và ngân sẽ sẽ tự động gia hạn với 1 kỳ hạn mới bằng với kỳ hạn mà người đó đăng ký trước đó.

    Ngoài ra, việc rút tiền trước kỳ hạn dù chỉ sớm trước 1 ngày thì toàn bộ số tiền lãi của bạn sẽ quy về lãi suất không kỳ hạn và tiền lãi thường rất ít thường chỉ dưới 1%.

    Bài viết trên đây đã chia sẻ sẻ đến bạn khái niệm lãi suất là gì, các loại lãi suất, vai trò và công thức tính lãi suất. Mong rằng kiến thức này có thể giúp ích bạn trong quá trình học tập. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ hotline 0988 55 2424 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Thâm hụt thương mại là gì? Tác động của thâm hụt thương mại

    Thâm hụt thương mại là gì? Tác động của thâm hụt thương mại

    Thâm hụt thương mại là một vấn đề nhức nhối với rất nhiều quốc gia, không chỉ với các nước chưa và đang phát triển, mà với cả các nước phát triển. Tình trạng này báo hiệu nhiều mặt, nhiều khía cạnh yếu điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ của quốc gia đang phải đối mặt với nó.

    Hinh-anh-tham-hut-thuong-mai-la-gi-1
    Thâm hụt thương mại là gì?

    Vậy thâm hụt thương mại là gì? Nguyên nhân hay tác động của nó đến các mặt của đời sống xã hội như thế nào? Hãy cùng Luận Văn 24 tìm hiểu trong bài viết sau đây.

    Thâm hụt thương mại là gì?

    Thâm hụt thương mại có nghĩa là tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia đang thấp hơn tổng giá trị hàng hóa nhập khẩu của quốc gia đó. Khi ấy, tình trạng cán cân thương mại xuất – nhập không cân bằng và đang nghiêng về phía nhập khẩu.

    Thâm hụt thương mại thể hiện tình trạng buôn bán, trao đổi của một quốc gia đang gặp bất lợi trên trường quốc tế và những vấn đề chưa tốt ngay chính trong quốc gia đó. Tuy nhiên, thâm hụt thương mại có thể không nguy hiểm nếu phần thặng dư trong cán cân thanh toán có thể bù lại được phần thâm hụt trong cán cân thương mại.

    Cách xác định thâm hụt thương mại

    Sau khi biết được thâm hụt thương mại là gì thì bước tiếp theo chúng ta cần là phải xác định được nó. Vậy làm thế nào để nhận biết được một quốc gia đang xảy ra tình trạng thâm hụt thương mại? Các nhà lãnh đạo làm gì để tính toán và đưa ra kết luận về tình trạng thâm hụt thương mại của quốc gia?

    Tất cả các quốc gia đều sẽ ghi nhận lại các hoạt động xuất nhập khẩu của mình để phục vụ cho việc kiểm soát và nghiên cứu kinh doanh quốc tế của các nhà nghiên cứu, nhà lãnh đạo trong một cuốn sổ quan trọng. Đó là sổ cái của cán cân thanh toán.

    Cuốn sổ này ghi nhận rất nhiều các dữ liệu kinh tế quan trọng của quốc gia, trong đó có một mục dành riêng để ghi nhận về các dịch vụ, hàng hóa được chuyển đi (xuất khẩu) và các dịch vụ hàng hóa nhận về (nhập khẩu). 

    Mục này còn ghi nhận những loại giao dịch không nhằm mục đích thương mại như tài sản thu được từ FDI (đầu tư trực tiếp nước ngoài), các khoản viện trợ và toàn bộ cán cân thương mại của một quốc gia.

    Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin về quá trình xuất nhập khẩu của quốc gia trong một khoảng thời gian, các nhà khoa học và lãnh đạo sẽ lấy đây là cơ sở để tính toán hai vế của cán cân thương mại, từ đó đưa ra kết luận cuối cùng. Nếu giá trị nhập khẩu của quốc gia thấp hơn giá trị xuất khẩu thì kết luận được đưa ra đó là quốc gia đang gặp tình trạng thâm hụt thương mại.

    Nguyên nhân dẫn dến thâm hụt thương mại là gì?

    • Chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư

    Nếu một nước có lượng tiết kiệm lớn hơn đầu tư, tình trạng thâm hụt cán cân thương mại sẽ xảy ra.

    • Do khả năng và trình độ sản xuất của quốc gia

    Khi một đất nước không thể sản xuất ra lượng hàng hóa cần thiết để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước của người dân, tình trạng thâm hụt thương mại này sẽ xảy ra.

    • Do lạm phát cao

    Lạm phát là tình trạng đồng tiền bị mất giá, giá cả hàng hóa tăng cao. Nếu lạm phát ở mức cho phép nó sẽ kích thích nền kinh tế phát triển. Nhưng nếu lạm phát tăng cao, giá trị đồng tiền của quốc gia bị giảm sút. Cán cân thương mại sẽ dịch chuyển về phía nhập khẩu, gây ra tình trạng thâm hụt thương mại.

    Hinh-anh-tham-hut-thuong-mai-la-gi-2
    Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt thương mại là do lạm phát cao
    • Do thâm hụt ngân sách

    Thâm hụt ngân sách là yếu tố cho thấy sức khỏe của một quốc gia đang rơi vào tình trạng xấu và dĩ nhiên, nó cho thấy giá trị hàng xuất khẩu bị giảm, cán cân thương mại mất cân bằng, thâm hụt thương mại.

    •  Do cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu

    Nếu một quốc gia có các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông sản, hàng hóa giá trị nhỏ và nhập khẩu các mặt hàng công nghệ, máy móc giá trị lớn thì cán cân thương mại rất khó có thể cân bằng. Do đó tình trạng thâm hụt thương mại xảy ra là lẽ đương nhiên. Tuy nhiên nó có thể không phải là tình trạng xấu.

    • Chính sách giảm thuế nhập khẩu

    Khi một quốc gia áp dụng chính sách này, các doanh nghiệp trong nước sẽ đẩy mạnh nhập khẩu, các doanh nghiệp nước ngoài cũng sẽ đẩy mạnh xuất khẩu sang quốc gia đó. Điều này làm cho giá trị nhập khẩu tăng, cán cân thương mại mất cân bằng và dẫn đến thâm hụt thương mại.

    Ưu và nhược điểm của thâm hụt thương mại

    Tác động đến việc làm

    Khi một quốc gia gặp tình trạng thâm hụt thương mại, nhập khẩu của quốc gia đó đang tăng lên, gián tiếp thể hiện rằng giá trị sản xuất và xuất khẩu giảm dẫn đến rất nhiều người sẽ bị mất việc làm.

    Không những vậy thâm hụt thương mại còn ảnh hưởng đến sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế. Khi một nền kinh tế bất ổn, hầu hết các doanh nghiệp và người lao động sẽ bị ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập.

    Đó là về mặt lý thuyết, nhưng thực tế lại không như vậy. Những số liệu thực tế đã cho thấy vấn đề mất việc và giảm thu nhập có thể xảy đến với các nước có cán cân thương mại dương, nghĩa là xuất khẩu cao hơn nhập khẩu. Và cũng có rất nhiều nước thâm hụt thương mại nhưng tỷ lệ thất nghiệp lại rất thấp.

    Giá trị tiền tệ

    Giá trị xuất khẩu của một đất nước có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tiền tệ của quốc gia đó. Khi một đất nước đẩy mạnh xuất khẩu, họ sẽ thu về ngày càng nhiều ngoại tệ. Tuy nhiên, số tiền đó lại không thể được dùng để trả cho nhân viên nên các doanh nghiệp sẽ phải chuyển đổi số tiền đó ra tiền nội tệ để trả lương cho nhân viên của mình. 

    Điều này làm cho giá trị của nội tệ tăng lên. Và ngược lại, khi thâm hụt thương mại, giá trị của đồng nội tệ sẽ giảm đi.

    Theo như lý thuyết này, nhà nước có thể sử dụng chính sách tiền tệ làm giải pháp để khắc phục tình trạng thâm hụt thương mại của quốc gia mình bằng cách điều chỉnh tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ.

    Trên thực tế việc điều chỉnh này không hề dễ dàng, đặc biệt là với các nước kém phát triển. Nó còn có thể gây ra tình trạng lạm phát phi mã nếu không được cân đo đong đếm một cách cẩn trọng.

    Hinh-anh-tham-hut-thuong-mai-la-gi-3
    Thâm hụt thương mại ảnh hưởng tới giá trị của tiền tệ

    Lãi suất

    Cũng giống như giá trị tiền tệ, thâm hụt thương mại có ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất tiền tệ của một quốc gia. Các doanh nghiệp kinh doanh hiện nay không có một doanh nghiệp nào không sử dụng đến nguồn vốn từ ngân hàng hoặc các nguồn huy động tương tự. 

    Do đó, khi tình trạng thâm hụt thương mại xảy ra sẽ làm cho giá trị của đồng tiền giảm, lãi suất theo đó sẽ tăng lên, gây ra nhiều khó khăn.

    Nguồn vốn FDI (Vốn đầu tư trực tiếp từ  nước ngoài)

    Một quốc gia có nguồn vốn đầu tư nước ngoài càng cao thì tình trạng thâm hụt thương mại xảy ra càng thấp. Bởi khi các nhà đầu tư rót vốn sẽ làm cho giá trị tiền tệ của nước đó tăng lên đồng thời giá trị xuất khẩu cũng lớn hơn, làm cho cán cân thương mại sẽ cân bằng hoặc có giá trị dương.

    Tuy nhiên, đối với các quốc gia nhỏ, điều này này có thể trở nên bất lợi cho họ bởi phần lớn giá trị, tài sản và tài nguyên của quốc gia đó sẽ thuộc quyền sở hữu của người nước ngoài. Nhưng chúng ta cũng không thể phủ nhận được hiệu quả vượt trội của nó với việc giải quyết tình trạng thâm hụt thương mại.

    Hy vọng các kiến thức về thâm hụt thương mại là gì? Các tác động của nó đến cuộc sống mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp ích cho bạn. Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hay muốn được giải đáp thêm thông tin về thâm hụt thương mại, hãy liên hệ với Luận Văn 24 chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Bancassurance là gì? Thực trạng Bancassurance ở Việt Nam

    Bancassurance là gì? Thực trạng Bancassurance ở Việt Nam

    Bancassurance là gì? Như tên gọi, bancassurance được kết hợp bởi hai từ: banking và insurance. Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng biết đến ngân hàng và bảo hiểm, nhưng khi các doanh nghiệp ở hai lĩnh vực này kết hợp với nhau thì sẽ như thế nào? Các bạn hãy cùng Luận văn 24 tìm hiểu về bancassurance – khái niệm phân phối bảo hiểm qua ngân hàng trong bài viết dưới đây nhé.Hinh-anh-bancassurance-la-gi-1

    Bancassurance là gì? 

    Bancassurance là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và ngân hàng để bán sản phẩm bảo hiểm thông qua cơ sở hạ tầng của ngân hàng cho khách hàng của ngân hàng. Nói cách khác, bancassurance là việc một ngân hàng cung cấp các sản phẩm bảo hiểm qua kênh phân phối của nó.

    Bancassurance bắt nguồn từ Pháp vào những năm 70 của thế kỉ XX và nhanh chóng thành công ngay cả ở các quốc gia khác của Châu Âu. Trong những năm gần đây, bancassurance cũng đã và đang phát triển tại Việt Nam nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.

    Ưu điểm của bancassurance

    Vì sao mới xuất hiện nhưng bancassurance lại phát triển mạnh mẽ và thành công đến vậy? Lý do chính là những ưu điểm vượt trội của bancassurance:

    • Áp lực lên tỷ suất lợi nhuận của các ngân hàng. Bancassurance mang lại một lĩnh vực sinh lời khác cho các ngân hàng mà ngân hàng chỉ cần có ít hoặc không bỏ vốn
    • Một đơn vị mong muốn cung cấp nhiều dịch vụ khách hàng. Ngày nay, sự thuận tiện là một vấn đề chính trong việc quản lý các hoạt động hàng ngày. Một ngân hàng có khả năng tiếp thị các sản phẩm bảo hiểm sẽ có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh. Nó có thể cung cấp các dịch vụ lập kế hoạch tài chính hoàn chỉnh cho khách hàng của mình theo nhiều dạng khác nhau, đa dạng sự lựa chọn nhưng vẫn đảm bảo tính tiện lợi
    • Cơ hội để quản lý vòng đời khách hàng lớn hơn
    • Đa dạng hóa và phát triển cơ sở doanh thu từ các mối quan hệ hiện có
    • Đa dạng hóa rủi ro bằng cách khai thác một lĩnh vực sinh lời khác
    • Nhận thức rằng bảo hiểm là nhu cầu tiêu dùng cần thiết. Các ngân hàng có thể sử dụng lượng lớn khách hàng hiện tại của mình để bán các sản phẩm bảo hiểm
    • Ngân hàng đặt mục tiêu tăng tỷ lệ thu nhập từ phí ngoài lãi.
    • Sử dụng mặt bằng sẵn có của ngân hàng mang lại hiệu quả về chi phí.

    Lợi ích của bancassurance

    Bancassurance đã nổi lên như một kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm quan trọng. Sự hợp nhất giữa Ngân hàng và Lĩnh vực Bảo hiểm, nếu được thực hiện đúng đắn, có thể mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia như ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng.

    Hinh-anh-bancassurance-la-gi-2

    Đối với ngân hàng

    • Các ngân hàng có thể kiếm thêm thu nhập.
    • Ngân hàng có được lòng trung thành của khách hàng từ đó củng cố mối quan hệ với khách hàng.
    • Sử dụng hợp lý cơ sở hạ tầng hiện có.
    • Tối ưu hóa việc sử dụng sức người để tăng hiệu quả trong năng suất.
    • Các ngân hàng trở thành một loại ‘siêu thị’ nơi có thể đáp ứng các nhu cầu liên quan đến tài chính và bảo hiểm của khách hàng.
    • Bằng cách cung cấp tất cả các dịch vụ dưới một mái nhà, các ngân hàng cũng có thể cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng.

    Đối với công ty bảo hiểm

    • Tạo ra doanh số bán hàng bổ sung.
    • Tiếp cận thông qua cơ sở khách hàng rộng lớn.
    • Khi các ngân hàng đã thiết lập mối quan hệ với khách hàng, tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành doanh thu tăng lên.
    • Các công ty bảo hiểm có thể sử dụng các điểm giao dịch hiện có của các ngân hàng ở khu vực nông thôn để bán các sản phẩm tại các khu vực đó.
    • Phát triển các sản phẩm tài chính mới hiệu quả hơn với sự cộng tác của các đối tác ngân hàng của họ.
    • Thiết lập sự hiện diện trên thị trường một cách nhanh chóng mà không cần phải xây dựng mạng lưới đại lý hoặc nhà môi giới.
    • Có thể tiếp cận nhiều khách hàng hơn mà không cần phải đầu tư thêm văn phòng và nhân lực.

    Đối với khách hàng

    • Khách hàng nhận được mọi thứ dưới một đơn vị cung cấp, giúp tiết kiệm cả thời gian và năng lượng.
    • Trải nghiệm gia hạn dễ dàng và các thủ tục khác.
    • Yêu cầu bồi thường có thể dễ dàng thực hiện.
    • Họ được các chuyên gia chuyên nghiệp và đội ngũ nhân viên được đào tạo để đưa ra lời khuyên phù hợp.

    Các mô hình khác nhau cho bancassurance

    Nhiều mô hình khác nhau được các ngân hàng sử dụng cho bancassurance.  

    Mô hình liên minh chiến lược

    Theo Mô hình này, có sự ràng buộc giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm. Ngân hàng chỉ tiếp thị các sản phẩm của công ty bảo hiểm. Ngoại trừ việc tiếp thị sản phẩm, ngân hàng không thực hiện các chức năng bảo hiểm khác. 

    Mô hình tích hợp đầy đủ

    Mô hình này đòi hỏi sự tích hợp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng và bảo hiểm. Ngân hàng bán các sản phẩm bảo hiểm mang thương hiệu của mình với vai trò là nhà cung cấp các giải pháp tài chính phù hợp với nhu cầu của khách hàng. 

    Hinh-anh-bancassurance-la-gi-3

    Ngân hàng kiểm soát việc bán hàng và mức độ dịch vụ của nhà bảo hiểm bao gồm cả cách tiếp cận các yêu cầu bồi thường. Theo sự sắp xếp như vậy, ngân hàng có thêm một hoạt động cốt lõi gần như tương tự hoạt động của một công ty bảo hiểm. 

    Mô hình hỗn hợp

    Theo mô hình này, việc tiếp thị được thực hiện bởi nhân viên của công ty bảo hiểm và ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm tạo ra các khách hàng tiềm năng. Nói cách khác, cơ sở dữ liệu của ngân hàng được bán cho công ty bảo hiểm. Phương pháp này đòi hỏi rất ít đầu tư kỹ thuật.

    Thực trạng bancassurance ở Việt Nam

    Bancassurance ở Việt Nam 

    Ở Việt nam, bancassurance hoạt động ra sao và tiềm năng như thế nào? Bancassurance đã nổi lên từ việc các ngân hàng thực hiện các chương trình khuyến mại các sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng của mình.

    Một điều dễ dàng nhận ra rằng: Hầu hết việc kết hợp giữa bảo hiểm và ngân hàng đã tạo tiền đề cho bancassurance đã chiếm lĩnh mạnh mẽ dịch vụ tài chính Việt Nam hiện nay. Các hoạt động sử dụng bancassurance diễn ra với tần suất dày đặc. Tuy nhiên, thành tích bancassurance ở Việt Nam vẫn còn rất hạn chế.

    Ví dụ bancassurance ở Việt Nam 

    Trong 3 năm đổ lại đây, hình thức bancassurance vẫn đang dần dần phát triển, có những triển vọng hơn so với những năm về trước.

    Tại các nước khác, nếu như đóng góp của bancassurance dao động từ 30 – 50% tổng doanh thu ngành bảo hiểm thì tại Việt Nam, doanh thu từ hoạt động bancassurance đã tăng từ 1% (trong hơn chục năm đổ lại trước) đến 10% (trong 3 năm trở lại đây). Đặc biệt, với điều kiện này, ước tính doanh thu ngành bảo hiểm sẽ có bước tiến vượt bậc hơn. 

    Hinh-anh-bancassurance-la-gi-4

    Điển hình nhất cho việc áp dụng bancassurance ở Việt Nam là công ty bảo hiểm nhân thọ Manulife. Công ty bảo hiểm nhân thọ Manulife Việt Nam lựa chọn các ngân hàng, cùng chia sẻ sự đồng thuận và nhất quán trong quá trình làm việc. Đây là một ví dụ điển hình về việc áp dụng bancassurance tại Việt Nam. 

    Để bancassurance có thể phát triển một cách vượt bậc, cần giải quyết những vấn đề về kinh tế vĩ mô, lạm phát, tỷ giá, cũng như trau dồi kinh nghiệm, năng lực cho nhân viên để có thêm kiến thức sâu sắc về mô hình này. Bancassurance đã và đang ngày một phát triển, hướng đến mục tiêu đem lại cho người dùng những trải nghiệm tuyệt vời nhất về tài chính.

    Như vậy, trên đây là câu trả lời cho câu hỏi: “Bancassurance là gì?” mà Luận Văn 24 dành cho bạn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com