Blog

  • So sánh cổ phiếu và trái phiếu – Tương đồng và khác biệt

    So sánh cổ phiếu và trái phiếu – Tương đồng và khác biệt

    Cổ phiếu và trái phiếu là hai loại tài sản chính mà các nhà đầu tư sử dụng trong danh mục đầu tư của họ. Vậy chúng có những điểm tương đồng và khác biệt như thế nào. Cùng Luận Văn 24 so sánh cổ phiếu và trái phiếu qua bài viết dưới đây nhé.

    So sánh cổ phiếu và trái phiếu
    So sánh cổ phiếu và trái phiếu

    1. Trái phiếu

    1.1. Khái niệm

    Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.

    1.2. Đặc điểm

    Một trái phiếu thông thường có ba đặc trưng chính: 

    • Mệnh giá
    • Lãi suất định kỳ (coupon)
    • Thời hạn

    Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ – con nợ giữa người phát hành và người đầu tư. Phát hành trái phiếu là đi vay vốn. Mua trái phiếu là cho người phát hành vay vốn và như vậy, trái chủ là chủ nợ của người phát hành. Là chủ nợ, người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn đề của bên phát hành.

    Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, được quy định bởi các yếu tố: 

    • Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng. Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó
    • Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành. Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu. Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao
    • Thời gian đáo hạn của trái phiếu. Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao.

    2. Cổ phiếu

    2.1. Khái niệm

    Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

    2.2. Đặc điểm

    • Không có kỳ hạn và không hoàn vốn.
    • Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn của các cổ đông vào công ty cổ phần. Chỉ có chiều góp vào, không thể hiện thời hạn hoàn vốn; không có kỳ hạn. (Khi công ty phá sản hoặc giải thể, thì sẽ không còn tồn tại cổ phiếu).
    • Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả SXKD của doanh nghiệp.
    • Cổ tức cổ phiếu thường tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, và vì kết quả kinh doanh không ổn định nên cổ tức cũng không thể cố định. Khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt thì cổ đông được hưởng lợi nhuận nhiều hơn so với các loại chứng khoán khác có lãi suất cố định. Ngược lại, khi làm ăn khó khăn hoặc thua lỗ, cổ tức có thể rất thấp hoặc không có cổ tức.
    • Khi phá sản, cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý.
    • Giá cổ phiếu biến động rất mạnh.
    • Giá biến động nhiều nhất là trên thị trường thứ cấp, do giá chịu sự tác động của nhiều nhân tố, và nhân tố quan trọng đó là kết quả kinh doanh của công ty.

    3. So sánh cổ phiếu và trái phiếu

    Cổ phiếu cung cấp cổ phần sở hữu trong một công ty, trong khi trái phiếu gần giống với các khoản vay được thực hiện cho một công ty hoặc tổ chức khác. Nhìn chung, cổ phiếu được coi là rủi ro và biến động hơn trái phiếu. Tuy nhiên, có nhiều loại cổ phiếu và trái phiếu khác nhau, với mức độ biến động, rủi ro và lợi nhuận khác nhau.

    Bảng so sánh cổ phiếu và trái phiếu chi tiết dưới đây cung cấp một cái nhìn tổng quan cơ bản về hai loại tài sản này để bạn có thể cân nhắc để kết hợp chúng trong một danh mục đầu tư đa dạng.

    Hình ảnh so sánh cổ phiếu và trái phiếu

    Bài viết trên đây đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan khi so sánh cổ phiếu và trái phiếu. Mong rằng kiến thức trên có thể giúp ích cho bạn trong quá trình học tập và làm việc cũng như trong đời sống hàng ngày. Nếu có bất cứ thắc mắc gì thì hãy liên hệ ngay với dịch vụ viết thuê luận văn của chúng tôi để được hỗ trợ cụ thể nhé.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Cơ sở lý luận về quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp

    Cơ sở lý luận về quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp

    Quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp bao gồm: Khái niệm, phân loại, nguyên tắc quản trị dòng tiền và vai trò của quản trị dòng tiền. Đây đều là những vấn đề tuy rằng quen thuộc nhưng vẫn khiến nhiều người còn băn khoăn. Trong bài viết này, Luận Văn 24 sẽ cùng các bạn tìm hiểu những vấn đề và quản trị dòng tiền một cách chi tiết và đầy đủ nhất.

    hinh-anh-quan-tri-dong-tien-1

    1. Khái niệm và phân loại dòng tiền

    1.1. Khái niệm về dòng tiền

    “Dòng tiền là một thuật ngữ kế toán dùng để chỉ số tiền mà một công ty nhận được hoặc phải chi ra trong một khoảng thời gian xác định, hoặc trong một dự án nhất định” (Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp – Trường Đại học kinh tế quốc dân – Chương 4 quản lý vốn bằng tiền) PGS.TS Phạm Quang Trung. 

    Hiểu một cách khác, dòng tiền được mô tả như một chu kỳ. Doanh nghiệp sử dụng tiền để mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh như lao động sống, máy móc trang thiết bị, nguyên vật liệu… Sau quá trình sản xuất kinh doanh, tạo ra thành phẩm, doanh nghiệp đem tiêu thụ số thành phẩm đó và thu được tiền để tiếp tục tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh. Trong chu kỳ của dòng tiền có xuất hiện dòng tiền vào và dòng tiền ra trong doanh nghiệp.

    Cụ thể, dòng tiền vào của doanh nghiệp bao gồm: dòng tiền nhận được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, từ các khoản cho vay, các khoản đầu tư sinh lời… Dòng tiền ra bao gồm các khoản chi phí đầu vào để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí bán hàng…, hoặc các khoản chi hoạt động, chi mua TSCĐ, chi trả gốc và lãi vay…

    1.2. Phân loại dòng tiền

    “Tùy vào bản chất khác nhau của các dòng và dự trữ, người ta phân biệt dòng tiền theo ba phương thức sau, đó là: dựa vào mối quan hệ giữa dòng tiền và dòng vật chất vận động trong doanh nghiệp; phân loại dòng tiền theo thời gian của tiền; dựa vào tính chất từng hoạt động trong doanh nghiệp dòng tiền”. (Trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Trường Đại học kinh tế quốc dân)

    Thứ nhất, phân loại dòng tiền dựa vào mối quan hệ giữa dòng tiền và dòng vật chất vận động trong doanh nghiệp, dòng tiền có thể chia thành hai loại là dòng tiền đối trọng và dòng tiền đối lập. 

    • Dòng tiền đối trọng: là dòng tiền tương ứng với dòng vật chất vận động ra vào trong doanh nghiệp. Tùy theo thời điểm mà dòng tiền đối trọng được chia thành: 

    Dòng tiền đối trọng trực tiếp: dòng tiền ra hoặc vào sẽ tương ứng với dòng vật chất vào hoặc ra tại cùng thời điểm. Dòng tiền này chỉ phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp mua bán trả ngay. 

    Dòng tiền đối trọng có kỳ hạn: dòng tiền ra hoặc vào doanh nghiệp tương ứng với dòng vật chất vào hoặc ra tại một thời điểm nào đó trong tương lai. Dòng tiền này chỉ phát sinh trong trường hợp mua bán chịu (đây là trường hợp phổ biến nhất trong hoạt động của doanh nghiệp). 

    Dòng tiền đối trọng đa dạng: là dòng tiền ra hoặc vào doanh nghiệp phát sinh liên quan đến nhiều chủ thể, ít nhất là từ ba chủ thể trở lên. Dòng tiền này chỉ phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp mua bán nợ. 

    hinh-anh-quan-tri-dong-tien-2

    • Dòng tiền đối lập: là dòng tiền ra hoặc vào phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngoại tệ hoặc mua bán chứng khoán (dòng tiền và dòng vật chất không liên quan đến nhau).

    Thứ hai, phân loại dòng tiền theo thời gian của tiền, dòng tiền được chia thành dòng tiền ngắn hạn và dòng tiền dài hạn.

    • Dòng tiền ngắn hạn: là dòng tiền vào hoặc ra doanh nghiệp mang tính chất thường xuyên hoặc trong một chu kỳ (nhỏ hơn một năm). Ví dụ mua nguyên vật liệu sản xuất kinh doanh, các khoản tiền đi vay… 
    • Dòng tiền dài hạn: là dòng tiền vào hoặc ra trong doanh nghiệp có chu kỳ lớn hơn một năm như các khoản đầu tư TSCĐ, đầu tư trái phiếu dài hạn… 

    Thứ ba, phân loại theo tính chất từng hoạt động trong doanh nghiệp dòng tiền được chia thành ba loại là dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính: 

    • Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và thanh toán các khoản nợ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Vì vậy dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh gồm: tiền thu từ bán hàng hóa, dịch vụ, tiền đã trả nợ cho người cung cấp dịch vụ hàng hóa, tiền trả lương cho công nhân viên, thanh toán thuế, phí lệ phí… 

    • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Đối với hoạt động đầu tư thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, xây dựng cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ của đơn vị khác.

    Do vậy dòng tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm: tiền thu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định, thu nợ cho vay, thu hồi các khoản vốn đầu tư vào đơn vị khác, chi mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản, chi cho vay, chi đầu tư vào các đơn vị khác. 

    • Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sở hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay.

    Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thường bao gồm: tiền thu do chủ sở hữu góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, tiền vay nhận được, tiền trả nợ vay…

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ tư vấn viết thuê tiểu luận, luận văn ngành kinh tế, tài chính. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề. Với kinh nghiệm và đội ngũ trình độ cao, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhất.

    hinh-anh-quan-tri-dong-tien-3

    2. Nguyên tắc quản trị dòng tiền

    Nguyên tắc của quản trị dòng tiền hiệu quả đó là áp dụng đúng quy tắc 80/20, hay còn gọi là nguyên lý Pareto, được công bố lần đầu tiên những năm 1895 bởi nhà kinh tế học người Ý – Vilfredo Pareto. Theo Pareto, doanh nghiệp cần xác định 80% dòng tiền được tạo ra từ 20% khoản mục.

    Đây là cách đảm bảo hiệu quả trong khi không cần phải huy động nhiều nguồn lực cho việc lập kế hoạch và theo dõi. Trong đó, 20% khoản mục thường được xác định là 3 khoản mục lớn: hàng tồn kho, khoản phải trả và khoản phải thu. 

    Khoản phải trả liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của bộ phận cung ứng, mua hàng, phản ánh các mối quan hệ với nhà cung cấp. Nếu thời gian phải trả khoản nợ này được kéo dài tức là doanh nghiệp đang tận dụng tối đa tín dụng mà nhà cung cấp cho hưởng, điều này rất có lợi cho dòng tiền. 

    Ngược lại, các khoản phải thu là trách nhiệm của bộ phận kinh doanh, đây là khoản tín dụng mà doanh nghiệp cho khách hàng hưởng để thu hút khách hàng, tăng sản phẩm tiêu thụ, tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Nếu bộ phận kinh doanh điều chỉnh chính sách bán hàng trả chậm đối với 20% số lượng khách hàng nhưng chiếm đến 80% doanh số thì dòng tiền sẽ bị ảnh hưởng rất mạnh. Việc có thông tin kịp thời từ bộ phận kinh doanh sẽ giúp bộ phận tài chính có sự ứng phó phù hợp.

    Hàng tồn kho thuộc về trách nhiệm của bộ phận sản xuất và kinh doanh. Căn cứ vào dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của bộ phận kinh doanh, bộ phận sản xuất sẽ lập kế hoạch sản xuất và đưa ra dự toán tích trữ nguyên vật liệu, bán thành phần cần thiết cho quy trình sản xuất. Nếu có sự kết hợp ăn khớp giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận sản xuất thì lượng hàng tồn kho sẽ đạt mức ổn định, dòng tiền theo đó mà không có nhiều biến động.

    Tuy nhiên, trên thực tế, có những mặt hàng đem lại doanh thu ít nhưng tồn kho nhiều, hay có một vài khâu sản xuất nào đó đang duy trì lượng bán thành phẩm, nguyên liệu quá cao so với các khâu còn lại. Vì thế, việc xác định gọn lại những hạng mục chiếm tồn kho lớn sẽ đem lại một dòng tiền đáng kể. 

    Tóm lại, quy tắc 80/20 cần phải được xem xét một cách linh hoạt do các khoản mục có thể thay đổi bất thường qua các thời kỳ, các năm khác nhau, làm ảnh hưởng đến dự báo dòng tiền. Đặc biệt là trong trường hợp doanh nghiệp quyết định đầu tư tài sản, bao gồm cả tài sản cố định và tài sản tài chính.

    hinh-anh-quan-tri-dong-tien-4

    3. Vai trò của quản trị dòng tiền 

    Do công tác quản trị dòng tiền có mối quan hệ mật thiết với các công tác quản trị của các bộ phận, chỉ tiêu khác như quản trị những tài sản lưu động (quản trị hàng tồn kho, quản trị các khoản phải thu), hay quản trị tài chính ngắn hạn như quản trị khoản phải trả, quản trị đầu tư ngắn hạn và huy động vốn ngắn hạn nên quản trị dòng tiền có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp.

    Nếu thực hiện quản trị dòng tiền ngắn hạn tốt, thì doanh nghiệp không chỉ tránh được các vấn đề khó khăn về thanh khoản, mất khả năng thanh toán, rủi ro lãi vay… mà còn nhận được rất nhiều lợi ích khác như:

    Quản trị dòng tiền tốt giúp đảm bảo uy tín với nhà cung cấp/ nhà thầu: nếu doanh nghiệp luôn thanh toán tiền hàng đầy đủ và đúng hạn thì nhà cung cấp sẽ rất yên tâm bán hàng, dịch vụ cho doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi và dễ dàng trong quá trình xử lý nguyên vật liệu đầu vào như: 

    Nhà cung cấp ưu tiên cung cấp hàng hóa: đây là một vấn đề rất cần thiết khi trên thị trường, nguyên vật liệu đầu vào đang khan hiếm. Nếu được ưu tiên về cung cấp, doanh nghiệp sẽ tránh được việc mất thị trường hoặc gặp khó khăn trong sản xuất. 

    Nhà cung cấp ưu đãi về giá: đây là một trong những mấu chốt của cạnh tranh. Nếu giá đầu vào càng thấp thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường càng cao, ngoài ra, còn làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 

    Nhà cung cấp nới rộng điều khoản thanh toán: khi nhà cung cấp đã tín nhiệm về uy tín của doanh nghiệp, thì họ sẵn sàng nới lỏng điều kiện thanh toán để tạo mối quan hệ lâu dài. Đây là một thuận lợi mà doanh nghiệp nào cũng muốn nắm bắt vì nó cung cấp một khoản tín dụng với chi phí quá rẻ. 

    Quản lý dòng tiền tốt đảm bảo uy tín với nhà đầu tư, chủ nợ: nếu các báo cáo về lợi nhuận, doanh thu, chi phí mang tính chất chủ quan của bộ phận kế toán, thì các báo cáo về công tác quản trị dòng tiền của doanh nghiệp giúp những đối tượng quan tâm có thể đưa ra những nhận xét khách quan hơn về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, khi quản lý dòng tiền tốt sẽ mang lại sự tín nhiệm của nhà đầu tư cũng như lòng tin của chủ nợ.

    Quản lý dòng tiền tốt sẽ đem lại sự an tâm cho cán bộ công nhân viên: nhân lực là nguồn vốn đáng quý của mỗi doanh nghiệp vì họ chính là những người trực tiếp tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Do đó, nếu có một đội ngũ nhân viên tốt tức là doanh nghiệp đang có lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường.

    hinh-anh-quan-tri-dong-tien-5

    Còn đối với mỗi nhân viên, doanh nghiệp chính là nơi duy trì và tạo ra thu nhập cho họ, đối với một số công ty cổ phần thì doanh nghiệp còn là tài sản của họ. Chính vì thế, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như công tác quản lý dòng tiền đều nhận được sự quan tâm từ phía cán bộ công nhân viên. Một doanh nghiệp quản lý dòng tiền tốt, tức là đã đảm bảo được đời sống cho nhân viên, đem lại sự an tâm cho họ.

    Trên đây là bài viết tham khảo cung cấp kiến thức đầy đủ để bạn hiểu được khái niệm quản trị dòng tiền, phân loại cũng như vai trò quản trị dòng tiền. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Hệ số tự tài trợ là gì? Có mấy loại hệ số tự tài trợ?

    Hệ số tự tài trợ là gì? Có mấy loại hệ số tự tài trợ?

    Nếu bạn là một doanh nhân, nhà kinh tế học thì khái niệm hệ số tự tài trợ không mấy xa lạ đối với mọi người. Tuy nhiên, đối với các bạn sinh viên theo học các khối ngành kinh tế mà nói thì đây là một khái niệm mới mà các bạn nhất định phải tìm hiểu và nắm rõ.

    Hinh-anh-he-so-tu-tai-tro-1

    Chính vì lý do này mà bài viết hôm nay của Luận Văn 24 sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức về khái niệm hệ số tự tài trợ là gì? Và phân tích ý nghĩa của hệ số này.

    Hệ số tự tài trợ là gì?

    Hệ số tự tài trợ (viết tắt là HSTTT) là tỷ lệ giữa số vốn chủ sở hữu trên tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp. Hệ số tự tài trợ cho chúng ta biết được khả năng tự chủ về mặt tài chính và tự đảm bảo nguồn tài chính của doanh nghiệp như thế nào.

    Hệ số tự tài trợ được tính toán bằng công thức sau:

    HSTTT = Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

    Một doanh nghiệp có hệ số tự tài trợ càng lớn, chứng tỏ rằng khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đó càng cao, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đó với các nguồn vốn khác càng thấp.

    Ngược lại, nếu hệ số tự tài trợ của doanh nghiệp mà thấp cho thấy rằng doanh nghiệp đó đang bị phụ thuộc phần lớn vào các nguồn vốn khác ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp thấp.

    Hệ số tự tài trợ là một trong sáu chỉ số nằm trong nhóm các chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp hay còn gọi là nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính. Các chỉ số còn lại gồm:

    • Hệ số đòn bẩy tài chính

    Hệ số này được tính bằng tổng tài sản bình quân trên số vốn chủ sở hữu bình quân. Hệ số này thể hiện vốn vay và vốn chủ sở hữu bình quân trong cả một thời kỳ. Nó cho biết khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

    • Hệ số tài sản cố định

    Được xác định bằng số tài sản cố định trên số vốn chủ sở hữu cho biết mức độ đầu tư của doanh nghiệp cho tài sản cố định. Hệ số tài sản cố định càng lớn, sự an toàn của doanh nghiệp càng giảm và ngược lại, hệ số tài sản cố định càng thấp thì sự an toàn của doanh nghiệp càng cao.

    • Hệ số thích ứng dài hạn

    Hệ số này được xác định dựa trên tỷ lệ giữa tài sản dài hạn với tổng của vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn. Chỉ số này phản ánh khả năng chi trả cho tài sản dài hạn của doanh nghiệp dựa trên các nguồn vốn lâu dài (ở đây là vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn).

    Hinh-anh-he-so-tu-tai-tro-2

    • Tỷ số nợ trên tài sản

    Hệ số này được tính bằng tổng nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số này cho chúng ta biết được số vốn mà doanh nghiệp thực sự sở hữu là bao nhiêu. Chỉ số này càng nhỏ thì khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại, chỉ số này càng lớn cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng thấp.

    Phân loại hệ số tự tài trợ

    Dưới đây sẽ là phân loại hệ số tự tài trợ. Bạn có thể sử dụng cho bài luận của mình. Ngoài ra, Luận Văn 24 hiện đang cung cấp Dịch vụ viết thuê tiểu luận các ngành/môn học đa dạng. Nếu bạn đang gặp khó khăn với bài luận của mình, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé!

    Hệ số tự tài trợ được phân làm hai loại. Đó là hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn và hệ số tự tài trợ tài sản cố định. Công thức tính và khái niệm của nó sẽ được trình bày ngay sau đây.

    Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn

    Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn được xác định dựa trên số vốn chủ sở hữu và tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn là chỉ tiêu cho biết khả năng chi trả tài sản dài hạn từ nguồn vốn chủ sở hữu.

    Công thức tính cụ thể của hệ số này như sau:

    HSTTT dài hạn = Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn

    Hệ số tự tài trợ tài sản cố định

    Hệ số tự tài trợ tài sản cố định được xác định dựa trên tỷ số giữa vốn chủ sở hữu với tài sản cố định của doanh nghiệp. Hệ số tài sản cố định là chỉ tiêu cho biết khả năng chi trả cho tài sản cố định của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là bao nhiêu.

    Công thức tính cụ thể cho hệ số này được thể hiện như sau:

    HSTTT tài sản cố định = Vốn chủ sở hữu / Tài sản cố định đã và đang đầu tư

    Hinh-anh-he-so-tu-tai-tro-3

    Ý nghĩa của hệ số tự tài trợ

    Hệ số tự tài trợ cho biết tỷ lệ phần trăm của nguồn vốn sở hữu trên tổng tài sản của doanh nghiệp (bởi trong một doanh nghiệp, tổng giá trị của nguồn vốn bằng với tổng giá trị của tài sản).

    Rất khó để có thể xác định được một con số phù hợp cho hệ số này với doanh nghiệp. Và cũng không có một con số nào là con số vàng cho tỷ lệ này giúp các doanh nghiệp phát triển.

    Hệ số tự tài trợ nhỏ chỉ có thể cho thấy được doanh nghiệp đó chưa tận dụng hết được đòn bẩy tài chính này hoặc hệ số tự chủ tài chính không phải là đòn bẩy tài chính trọng tâm của doanh nghiệp. Trong một số trường hợp, khi doanh nghiệp biết cách tận dụng đòn bẩy tài chính tốt hơn sẽ làm cho doanh nghiệp đó phát triển vượt sự mong đợi.

    Độ lớn của hệ số tự tài trợ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như chính sách kinh doanh, mô hình doanh nghiệp, hướng phát triển và từng lĩnh vực kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp sẽ có những con số vàng khác nhau cho doanh nghiệp của mình dựa theo những tính toán của ban lãnh đạo.

    Trên đây là các kiến thức về khái niệm hệ số tự tài trợ là gì, phân loại và phân tích vai trò đối với doanh nghiệp. Hy vọng những kiến thức bổ ích này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ số đòn bẩy tài chính quan trọng này.

    Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hay bất kỳ thắc mắc gì, hãy liên hệ với Luận Văn 24 chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Ngân hàng thương mại là gì? Cách phân loại ngân hàng thương mại

    Ngân hàng thương mại là gì? Cách phân loại ngân hàng thương mại

    Ngân hàng thương mại chắc hẳn là một khái niệm không còn xa lạ với mọi người, đặc biệt là những người làm trong lĩnh vực tài chính. Tuy nhiên vẫn không ít người nhầm lẫn và không phân biệt được đâu là NHTM. Vậy ngân hàng thương mại là gì? Đặc điểm và cách phân loại ngân hàng thương mại như thế nào? Hãy cùng Luận Văn 24 đi cùng câu trả lời giải đáp thắc mắc nhưng vấn đề trên thông qua bài viết dưới đây nhé.

    hinh-anh-ngan-hang-thuong-mai-la-gi-1

    1. Khái niệm ngân hàng thương mại là gì?

    Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. (Theo Pháp lệnh Ngân hàng ngày 23-5-1990 của hội đồng Nhà nước Việt Nam)

    Từ sự chuyển hướng phân biệt vào tài sản có, Ngân hàng thương mại được hiểu là một ngân hàng có những đặc trưng sau:

    Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, một doanh nghiệp hoạt động bằng các nguồn vốn sau:

    • Tiền gửi của công chúng (có kỳ hạn, không có kỳ hạn và tiết kiệm);
    • Vốn tự có của các ngân hàng do các cổ đông đóng góp;
    • Vốn vay của các tổ chức kinh doanh, NHTG khác, NHTW, Kho bạc hoặc nước ngoài;
    • Vốn vay của công chúng bằng cách phát hành phiếu nợ (cổ phiếu, trái phiều);
    • Vốn hoặc tài sản do các đơn vị đem lại cầm cố…

    Đối tượng cho vay của Ngân hàng thương mại chủ yếu là: Thương mại, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp… đầu tư hoặc hùn hạp xây dựng xí nghiệp, khu công nghiệp rồi bán lại cổ phần.

    2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại là gì?

    • Là doanh nghiệp có quy mô lớn, hệ số nợ rất cao và cấu trúc tài sản đặc biệt

    Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp có quy mô lớn trên cả giác độ vốn chủ sở hữu và tổng tài sản. Ở Việt Nam, vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng thương mại là hàng nghìn tỷ đồng. đối với các Ngân hàng thương mại trên thế giới, vốn chủ sở hữu lên tới nhiều tỷ đô la Mỹ.

    Mạng lưới các chi nhánh Ngân hàng thường rất lớn và phân tán rộng về địa lý. Trong khi quy mô về vốn chủ sở hữu đã rất lớn, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại lại chủ yếu là nợ được huy động từ bên ngoài Ngân hàng. Cấu trúc tài sản của Ngân hàng thương mại đặc biệt hơn so với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác là ở tỷ trọng tài sản tài chính.

    Phần lớn tài sản của Ngân hàng thương mại là tài sản tài chính, mang đặc trưng trừu tượng, hình thái vật chất giản đơn chỉ là giấy tờ hoặc thậm chí chỉ là dữ liệu điện tử được lưu giữ trong một thiết bị nhất định. Bên cạnh đó, Ngân hàng thương mại thường có xu hướng liên tục phát triển các sản phẩm, công cụ tài chính mới.

    hinh-anh-ngan-hang-thuong-mai-la-gi-2

    • Luôn chứa đựng nhiều rủi ro và chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống luật pháp

    Trên giác độ tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ dẫn đến rủi ro trong hoạt động cũng cao. Bên cạnh đó, nguồn vốn nợ chủ yếu của Ngân hàng thương mại lại là tiền gửi với đặc trưng có thể bị rút ra trước hạn với khối lượng khó xác định. Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng không được hưởng quy chế bảo hộ độc quyền và mang tính phức tạp, trực tiếp.

    Hơn nữa, Ngân hàng thương mại tham gia vào nhiều cam kết trong khi chưa chuyển giao vốn thực sự, tức là hoạt động ngoại bảng phong phú và đa dạng. điểm này là một đặc trưng khác biệt với các loại hình doanh nghiệp khác.

    Vì những lý do này, hoạt động của Ngân hàng thương mại chứa đựng nhiều rủi ro hơn các ngành kinh doanh khác. Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại đa dạng, ở mức độ cao, tích luỹ nhanh và dễ lây lan. Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm các loại rủi ro đặc thù như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro vốn khả dụng, rủi ro đạo đức,…

    Là doanh nghiệp có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, hoạt động chịu nhiều rủi ro, ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hoạt động kinh tế xã hội, Ngân hàng thương mại chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống phát luật.

    Các quy định pháp lý đối với Ngân hàng thương mại được phổ rộng trên nhiều mặt của hoạt động kinh doanh như: điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn của người lãnh đạo NH, dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi, an toàn trong hoạt động, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng vốn tự có đầu tư cho tài sản cố định,…

    • Tính liên kết và ổn định của hệ thống Ngân hàng

    Hệ thống Ngân hàng có tính phụ thuộc lẫn nhau rất lớn. Hơn bất cứ ngành kinh doanh nào trong nền kinh tế, rủi ro trong hoạt động Ngân hàng có tính lan toả rất nhanh. Hoạt động như một hệ thống các mắt xích liên kết chặt chẽ, chỉ cần một ngân hàng thương mại, dù yếu và nhỏ nhất, gặp khó khăn trong hoạt động, đặc biệt là khó khăn về thanh khoản, là có thể dẫn đến nguy cơ phá sập hệ thống.

    Thực tiễn đã cho thấy, thanh khoản được ví như hơi thở của sự sống của hoạt động ngân hàng thương mại. Mọi rủi ro, tổn thất trong hoạt động của ngân hàng thương mại đều có thể dẫn đến hậu quả cuối cùng là Ngân hàng mất khả năng thanh toán rồi phá sản.

    hinh-anh-ngan-hang-thuong-mai-la-gi-3

    Hệ thống Ngân hàng – tài chính trong nền kinh tế rất nhạy cảm với mọi biến động về kinh tế, kỹ thuật, chính trị và xã hội. Những biến động này thường có tác động gần như tức thời đến hoạt động của thị trường tài chính, điển hình là thị trường chứng khoán, theo đó, nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thống Ngân hàng.

    Đối với công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, việc nắm bắt được cơ chế hoạt động, ảnh hưởng lẫn nhau của các phần tử trong hệ thống tài chính là một trong những vấn đề cốt yếu, quyết định thành bại.

    3. Phân loại ngân hàng thương mại

    • Phân loại ngân hàng thương mại dựa vào hình thức sở hữu

    Dựa vào hình thức sở hữu, các Ngân hàng thương mại được chia ra thành các loại gồm: ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng tư nhân.

    Ngân hàng thương mại quốc doanh: là ngân hàng được thành lập từ vốn thuộc Ngân sách Nhà nước, là trụ cột của nền kinh tế. Ở Việt Nam, ban đầu những ngân hàng này là những ngân hàng chuyên doanh, đến năm 1992 thì đổi tên và trở thành ngân hàng kinh doanh đa năng. Ví dụ: Ngân hàng TMCP VietinBank.

    Ngân hàng thương mại cổ phẩn (TMCP): là ngân hàng được thành lập từ vốn góp của các cổ đông, kinh doanh đa năng. Hệ thống ngân hàng TMCP bao gồm hai loại: ngân hàng TMCP đô thị và ngân hàng TMCP nông thôn. Hiện nay, tất cả các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam đều là ngân hàng TMCP và được thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng. Ví dụ: ngân hàng TMCP SeaBank, Ngân hàng TMCP ACB,  ngân hàng TMCP SacomBank, ngân hàng TMCP Techcombank

    hinh-anh-ngan-hang-thuong-mai-la-gi-4

    Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng do các bên liên doanh góp vốn, tỷ lệ đóng góp của các đối tác nước ngoài không quá 50% vốn điều lệ. Ví dụ: Ngân hàng liên doanh ShinhanVina, Ngân hàng liên doanh Indovina, Ngân hàng liên doanh Viet Lao, Ngân hàng liên doanh Viet Nga

    Ngân hàng 100% vốn nước ngoài:  là ngân hàng được thành lập theo pháp luật Việt Nam do chủ sở hữu nước ngoài cấp 100% vốn; được quyền cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng cho thị trường Việt Nam; thời gian hoạt động không vượt quá 99 năm. Ví dụ: ngân hàng ANZ Việt Nam, Ngân hàng HSBC Việt Nam, Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam…

    Ngân hàng tư nhân: Do cá nhân thành lập bằng vốn của cá nhân đó. Loại hình ngân hàng này thường nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp; thường có mối quan hệ tốt với khách hàng. Tuy nhiên, loại hình ngân hàng tư nhân theo cách tiếp cận này chưa xuất hiện tại Việt Nam

    • Phân loại ngân hàng thương mại dựa vào chiến lược kinh doanh

    Dựa vào chiến lược kinh doanh các Ngân hàng thương mại được chia ra thành: ngân hàng thương mại bán buôn, ngân hàng thương mại bán lẻ, ngân hàng thương mại vừa bán buôn vừa bán lẻ.

    Ngân hàng thương mại bán buôn: là Ngân hàng thương mại tập trung nhắm đến đối tượng khách hàng là các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp, các xí nghiệp lớn. Danh mục sản phẩm ngân hàng loại này cung cấp cho khách hàng thường không đa dạng tuy  nhiên giá trị của từng giao dịch thường là rất lớn.

    Ngân hàng thương mại bán lẻ: là ngân hàng tập trung khai thác nhóm đối tượng khách hàng là cá nhân hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngân hàng loại này thường chú trọng đến việc đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng được các nhu cầu của nhiều khách hàng. Tuy giá trị của từng sản phẩm không lớn nhưng bù lại là một lực lượng khách hàng rất lớn. Hoạt động của ngân hàng này chủ yếu là huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế, và cho vay để giải quyết vấn đề tiêu dùng hoặc các dự án sản xuất với quy mô nhỏ và vừa.

    hinh-anh-ngan-hang-thuong-mai-la-gi-5

    Ngân hàng thương mại vừa bán buôn, vừa bán lẻ: Là ngân hàng thực hiện song song cả hai hoạt động bán buôn và bán lẻ. Ngân hàng này nhắm vào tất cả các dạng khách hàng từ cá nhân, các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tổng công ty, các tập đoàn lớn. Ví dụ: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (Seabank).

    Thông qua bài viết, chắc hẳn bạn đọc đã nắm được thông tin xung quanh khái niệm Ngân hàng thương mại là gì? Đặc điểm cũng như có những loại ngân hàng thương mại nào. Hy vọng rằng thông tin mà chúng tôi cung cấp bên trên có thể giúp ích cho bạn trong quá trình học tập. Nếu có bất cứ thắc mắc gì thì hãy liên hệ ngay với dịch vụ viết tiểu luận thuê của chúng tôi để được hỗ trợ cụ thể nhé.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Khái niệm và vai trò vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại

    Khái niệm và vai trò vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại

    Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại là một khái niệm không còn gì xa lạ đối với những người hoạt động trong lĩnh vực kinh tế hay ngân hàng. Tuy nhiên nhiều người vẫn cong mơ hồ về khái niệm cũng như vai trò thực sự của nó. Cùng Luận Văn 24 tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây.

    hinh-anh-von-chu-so-huu-cua-ngan-hang-thuong-mai-1

    1. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng là gì?

    Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại là nguồn tiền thuộc sở hữu hợp pháp của chủ ngân hàng trong một thời gian dài, chủ yếu bao gồm các khoản vốn ngân hàng được cấp, hoặc được đóng góp bởi những người chủ ngân hàng khi mới thành lập, cộng với những khoản được trích lập, giữ lại từ lợi nhuận hoạt động.

    Về cơ bản, cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại không phải hoàn trả, chủ ngân hàng có thể tăng, giảm (với sự đồng ý của cơ quan chức năng), thay đổi cơ cấu của vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại, hoặc quyết định các chính sách phân phối lợi nhuận vốn dĩ có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn này.

    Song, là một định chế tài chính đặc biệt, vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại mang một số điểm riêng có như về thành phần của vốn, vai trò của vốn, v.v… Với chức năng là trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại chỉ lấy vốn chủ sở hữu làm bàn đạp ban đầu; Còn lại, họ không ngừng huy động tiền của các chủ thể khác trong xã hội và nền kinh tế để tài trợ cho các hoạt động của mình.

    Vốn chủ sở hữu (hay còn gọi là tài sản ròng) là giá trị của một tài sản trừ đi tất cả các khoản nợ trên tài sản đó. Đối với tài chính cá nhân, tài sản ròng được gọi chính xác là giá trị tài sản ròng.

    Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

    hinh-anh-von-chu-so-huu-cua-ngan-hang-thuong-mai-2

    3. Vai trò vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại

    • Tấm đệm chống đỡ rủi ro, bảo vệ người gửi tiền/ký thác và các quỹ bảo hiểm tiền gửi

    Đây là chức năng quan trọng hàng đầu của vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại. Do kinh doanh ngân hàng thường xuyên phải đối mặt với rất nhiều rủi ro khiến các ngân hàng đứng trước nguy cơ đổ vỡ. Thực tế, ngân hàng có nhiều biện pháp để phòng chống rủi ro, bảo vệ tình trạng tài chính của mình như: nâng cao chất lượng quản lý, đa dạng hóa danh mục đầu tư và địa bàn hoạt động, bảo hiểm tiền gửi,v.v…

    Song, khi tất cả những phương pháp ngăn chặn này đều không còn hiệu quả, thì vốn chủ sở hữu sẽ là cứu cánh cuối cùng. Trước tiên là quỹ dự phòng rủi ro, kế đến là lợi nhuận tích lũy, và cuối cùng là vốn cổ phần_ các khoản tổn thất của ngân hàng sẽ được bù đắp, cho phép ngân hàng tiếp tục tồn tại. Chỉ khi các khoản thua lỗ của ngân hàng lớn tới mức tất cả các biện pháp nói trên, kể cả vốn chủ sở hữu, đều không thể khắc phục nổi thì nó sẽ buộc phải đóng cửa.

    Trường hợp ngân hàng phá sản hoặc ngừng hoạt động, các khoản tiền gửi đã huy động sẽ được ưu tiên hoàn trả trước, sau đó đến nghĩa vụ với chính phủ và người lao động, các khoản vay, cuối cùng mới đến chủ giấy nợ có khả năng chuyển đổi, cổ phần ưu đãi, cổ phần thường.

    Vì vậy, trong môi trường kinh tế tài chính nói chung vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro như hiện nay, các NH càng phải nắm giữ nhiều vốn chủ sở hữu hơn, đặc biệt là những ngân hàng chọn kinh doanh trên một số mảng có mức độ rủi ro cao nhằm tăng sức cạnh tranh so với đối thủ.

    • Tạo điều kiện cho sự thành lập và hoạt động ban đầu của ngân hàng thương mại

    Điều kiện bắt buộc để ngân hàng có giấy phép tổ chức và hoạt động trước khi tính đến việc huy động những khoản tiền gửi đầu tiên là phải đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định. Mỗi ngân hàng mới đều cần vốn ban đầu để xây dựng, mua sắm hoặc thuê mướn cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, thuê nhân viên…,phần còn lại tham gia vào quá trình kinh doanh của ngân hàng như cho vay hoặc mua chứng khoán.

    hinh-anh-von-chu-so-huu-cua-ngan-hang-thuong-mai-3

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang nhận viết thuê luận văn đa dạng các môn/chuyên ngành khác nhau. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề.
    • Tạo niềm tin cho người gửi tiền và thu hút tiền gửi

    Bên cạnh nguồn vốn điều lệ ban đầu, các ngân hàng thương mại đều phải dựa chủ yếu vào các khoản tiền huy động được từ các chủ thể khác trong xã hội để tiến hành các hoạt động. Những người ký thác tài sản của mình vào các ngân hàng thương mại hoặc do ít có điều kiện và thời gian, hoặc cảm thấy không cần thiết phải phân tích chi tiết thêm các yếu tố khác có xu hướng đánh giá độ đảm bảo và năng lực của ngân hàng thông qua quy mô vốn của các tổ chức này.

    Trong trường hợp những điều kiện khác tương tự nhau, những ngân hàng có vốn lớn thường hấp dẫn người gửi tiền hơn ngân hàng có vốn nhỏ hơn. Tiềm lực tài chính của ngân hàng mạnh sẽ tạo được sự tin tưởng ở công chúng, và quy mô vốn chính là một yếu tố thiết thực nói lên điều đó.

    Trong điều kiện thông tin mở và các phương tiện thông tin phát triển như hiện nay, khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận các Bảng cân đối kế toán, các thông số tài chính để so sánh các ngân hàng trước khi đưa ra quyết định ký thác vốn của mình cho họ; vì thế, quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại càng cần được chú ý hơn.

    • Cung cấp nguồn lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển

    Để cạnh tranh tốt, các ngân hàng thương mại luôn phải không ngừng đưa ra những dịch vụ mới, những chương trình mới, đổi mới công nghệ ngân hàng, nâng cao năng suất lao động; và khi phát triển, ngân hàng cũng cần bổ sung vốn để thúc đẩy tăng trưởng, mở thêm chi nhánh hoặc quầy giao dịch, văn phòng đại diện,v.v…vốn chủ sở hữu được bổ sung và tăng về quy mô sẽ tài trợ cho các hoạt động này để theo kịp với sự phát triển của thị trường và tăng khả năng phục vụ khách hàng.

    • Phương tiện điều chỉnh hoạt động và điều tiết sự tăng trưởng

    Vốn cho vay của ngân hàng sẽ tham gia vào quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế, và khi doanh nghiệp gặp rủi ro thì ngân hàng khó thu hồi vốn. Nhằm đảm bảo ngân hàng thương mại kinh doanh an toàn, có rất nhiều quy định cho hoạt động của các trung gian tài chính này liên quan chặt chẽ và trực tiếp đến vốn chủ sở hữu.

    Đó là những giới hạn về: quy mô nguồn tiền gửi được phép huy động (vì nếu vay nhiều sẽ có nguy cơ mất khả năng thanh toán), quy mô cho vay tối đa đối với một hoặc một nhóm khách hàng, nắm giữ cổ phiếu của công ty khác, thành lập công ty con, hay mở chi nhánh, v.v…(để hạn chế việc dồn vốn vào một số ít khách hàng và lĩnh vực kinh doanh, giúp ngân hàng đa dạng hóa các đối tượng này).

    hinh-anh-von-chu-so-huu-cua-ngan-hang-thuong-mai-4

    Trong đó, nếu quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại quá nhỏ, ngân hàng sẽ thực sự rơi vào trạng thái ngột ngạt và khó có khả năng xoay sở khi bị trói buộc trong những định mức, giới hạn ấy.

    Đồng thời, để sự tăng trưởng của một ngân hàng có thể được duy trì ổn định và lâu dài, các cơ quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính thường yêu cầu vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại cần phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh mục cho vay và các tài sản rủi ro khác, sao cho tương xứng với quy mô rủi ro của ngân hàng.

    Trên đây là bài viết tham khảo giúp bạn hiểu thêm về khái niệm vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại cũng như đặc điểm và vai trò của nó. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Điểm hòa vốn là gì? Công thức và cách tính điểm hòa vốn

    Điểm hòa vốn là gì? Công thức và cách tính điểm hòa vốn

    Điểm hòa vốn là gì? Có thể nói, đây là một thuật ngữ phổ biến, được sử dụng nhiều trong kinh doanh để phân tích, đồng thời để đánh giá tiềm năng phát triển của một doanh nghiệp. Hôm nay, Luận Văn 24 sẽ cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ về điểm hòa vốn để các bạn hiểu được khái niệm và cách tính điểm hòa vốn trong kinh doanh.

    hinh-anh-diem-hoa-von-la-gi-1
    Điểm hòa vốn (Break Even Point) là gì?

    Điểm hòa vốn là gì?

    Điểm hòa vốn (BEP) – Break Even Point là điểm mà tại đó, doanh thu của dự án vừa đủ để trang trải các khoản chi phí bỏ ra để thực hiện dự án. Thêm vào đó, điểm hòa vốn có thể được phản ánh theo đơn vị hiện vật (sản lượng) hoặc giá trị (doanh thu).

    Tùy trường hợp, tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp không thu được bất cứ lợi nhuận nào, nhưng doanh nghiệp cũng không bị thua lỗ. 

    Ý nghĩa điểm hòa vốn

    Tính toán điểm hòa vốn của một công ty đã được chứng minh là một công cụ đơn giản nhưng mang tính định lượng cao đối với các nhà quản lý. 

    • Phân tích hòa vốn tạo điều kiện cho cái nhìn sâu sắc về thực tế doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ có kết hợp khả năng trang trải chi phí sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ đó hay không.
    • Điểm hòa vốn cũng hữu ích đối với các nhà quản lý vì thông tin được cung cấp có thể được sử dụng để đưa ra các quyết định quan trọng trong kinh doanh, ví dụ như chuẩn bị giá thầu cạnh tranh, định giá và đăng ký vay.
    • Phân tích hòa vốn là một công cụ đơn giản xác định số lượng bán hàng thấp nhất sẽ bao gồm cả chi phí biến đổi và cố định, tạo điều kiện cho các nhà quản lý có cơ sở để đánh giá và đưa ra các quyết định trong tương lai.
    • Phân tích điểm hòa vốn rất hữu ích trong việc nhận biết mức độ phù hợp của chi phí cố định và chi phí biến đổi. Chi phí cố định ít hơn so với lượng nhân sự và thiết bị được sử dụng linh hoạt hơn, dẫn đến điểm hòa vốn thấp hơn. Từ đó, người quản lý sẽ tối ưu lại được chi phí để sản xuất sản phẩm, dịch vụ.

    Phân loại các điểm hòa vốn

    Tương tự như các tiêu chí khác dành cho doanh nghiệp, điểm hòa được phân ra làm hai loại: điểm hòa vốn kinh tế và điểm hòa vốn tài chính. Ngoài ra, điểm hòa vốn cũng liên quan đến một số những thuật ngữ khác mà bạn cần xác định như: chi phí cố định, chi phí biến đổi,… 

    Điểm hòa vốn kinh tế

    Điểm hòa vốn kinh tế là điểm mà tại đó doanh thu của doanh nghiệp là tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Trong chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm tổng chi phí biến đổi và chi phí cố định kinh doanh (chưa tính đến lãi vay vốn mà doanh nghiệp cần trả). 

    Điểm hòa vốn tài chính 

    Điểm hòa vốn tài chính là điểm mà tại đó doanh thu của doanh nghiệp là tổng chi phí sản xuất kinh doanh và lãi vay vốn kinh doanh phải trả. 

    Tại cả 2 điểm hòa vốn, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đều bằng 0.

    hinh-anh-diem-hoa-von-la-gi-2
    Điểm hòa vốn tài chính

    Thuật ngữ liên quan đến điểm hòa vốn

    Để hiểu rõ hơn và xác định được điểm hòa vốn, bạn cần nắm rõ các định nghĩa sau:

    • Chi phí cố định

    Chi phí cố định là khoản chi phí luôn phát sinh khi bạn bắt đầu một hoạt động kinh doanh, phụ thuộc trực tiếp vào mô hình sản xuất như: tài sản cố định (chi phí mặt bằng nhà xưởng), khấu hao tài sản (máy móc, các thiết bị), chi phí lãi vay, thuế tài sản,…

    • Chi phí biến đổi

    Chi phí biến đổi là khoản chi phí của doanh nghiệp thay đổi tương ứng với sản lượng sản xuất. Chi phí biến đổi tăng hoặc giảm tùy thuộc vào khối lượng sản xuất của công ty; chúng tăng lên khi sản lượng tăng và giảm khi sản lượng giảm.

    Chi phí biến đổi thường bao gồm: chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thô và bao bì được sử dụng trong sản xuất, chi phí bán hàng,…

    Phân tích điểm hòa vốn 

    Để có thể phân tích điểm hòa vốn, người ta sử dụng công thức tính điểm hòa vốn điển hình sau: 

    BEP = TFC / (SUP- VCUP)

    Trong đó: 

    • BEP là điểm hòa vốn
    • TFC là tổng chi phí cố định
    • VCUP là chi phí biến đổi bình quân
    • SUP là lợi nhuận của mỗi sản phẩm.

    Xác định điểm hòa vốn 

    Chúng ta có thể xác định điểm hòa vốn theo 2 cách. Cả 2 cách này là 2 cách tính điểm hòa vốn đơn giản mà chính xác nhất: phương pháp phương trình, phương pháp số dư đảm phí.

    Phương pháp phương trình

    Đặc trưng của phương pháp phương trình là doanh thu hòa vốn là doanh thu ở mức sản lượng hòa vốn. Khi ấy, ta có:

    • Phương trình doanh thu: y= g.x 
    • Phương trình chi phí: y= a+b.x

    Cụ thể các đơn vị: 

    • g: Giá bán 1 sản phẩm
    • a: Tổng định phí toàn doanh nghiệp
    • b: Biến phí đơn vị sản xuất
    • x: Số lượng sản phẩm tiêu thụ.

     Khi đó, điểm hòa vốn là khi: Doanh thu = Chi phí.

    hinh-anh-diem-hoa-von-la-gi-3
    Phương pháp xác định điểm hòa vốn

    Phương pháp số dư đảm phí

    Đặc trưng của phương pháp số dư đảm phí là cứ một sản phẩm tiêu thụ sẽ cung cấp một số dư đảm phí để trang trải. Số dư đảm phí là chênh lệch giữa giá bán (hay doanh thu) với chi phí biến đổi của nó. Do đó, khi xác định được định phí và số dư đảm phí thì ta xác định được: sản lượng hoà vốn.

    Ví dụ về điểm hòa vốn

    Sam’s Sodas là một nhà sản xuất nước giải khát ở khu vực X. Chủ doanh nghiệp đang xem xét giới thiệu một loại nước ngọt mới, có tên Sam’s Silly Soda. Anh ấy muốn biết loại thức uống mới này sẽ có tác động gì đến tài chính của công ty. Vì vậy, anh quyết định tính toán điểm hòa vốn, để anh và đội ngũ quản lý của mình xác định xem sản phẩm mới này có đáng để đầu tư hay không.

    Chi phí kế toán của anh ta cho tháng đầu tiên sản phẩm sẽ được sản xuất như sau:

    • Chi phí cố định = $2.000 (tổng cộng trong tháng)
    • Chi phí biến đổi = $0,40 (cho mỗi lon nước ngọt)
    • Giá bán = $ 1,50 (một lon)

    Điểm hòa vốn theo đơn vị

    = Chi phí cố định ÷ (Giá bán trên mỗi đơn vị – Chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị)

    = $2000 / ($1,50 – $0,4)

    = 1818 đơn vị

    Điều này có nghĩa là Sam chỉ cần bán hơn 1800 lon nước ngọt mới trong một tháng để đạt được điểm hòa vốn.

    Như vậy, bài viết trên đã giải mã một số thông tin xoay quanh chủ đề “Điểm hòa vốn là gì?”. Bên cạnh đó, bạn cũng nắm được một số cách tính điểm hòa vốn với hàng loạt những công thức đơn giản. Nếu có điều gì cần thắc mắc, hãy liên hệ với chúng tôi qua SĐT: 0988 55 2424 hoặc Email: luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Cán cân thương mại là gì? Vai trò của cán cân thương mại

    Cán cân thương mại là gì? Vai trò của cán cân thương mại

    Khái niệm cán cân thương mại là gì? Chắc không còn xa lạ với những người quan tâm đến kinh tế nói chung và các bạn theo học các khối ngành về kinh tế nói riêng. Tuy nhiên biết thôi là chưa đủ mà chúng ta cần nắm vững các kiến thức nền tảng để có thể vận dụng chúng vào việc giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống.

    Hinh-anh-can-can-thuong-mai-la-gi-1
    Cán cân thương mại là gì? Vai trò của cán cân thương mại

    Bài viết dưới đây của luận văn 24 sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức cơ bản về cán cân thương mại. Cùng theo dõi nhé.

    Cán cân thương mại là gì?

    Cán cân thương mại là sự chênh lệch giữa tổng giá trị xuất khẩu và tổng giá trị nhập khẩu của một quốc gia, hay nó cũng thường được dùng với một cái tên khác là xuất khẩu ròng, tên tiếng anh là balance of trade.

    Cán cân thương mại là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi và vô cùng quen thuộc, nó xuất hiện thường xuyên trên các báo đài, các chuyên mục kinh tế. Bởi lẽ cán cân thương mại là một số liệu quan trọng đánh giá sức khỏe và trình độ phát triển của một quốc gia.

    Cán cân thương mại được tạo nên từ hai thành phần là giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu. Bạn có thể tưởng tượng cán cân thương mại giống như chiếc cân công lý, một bên để cân giá trị xuất khẩu, một bên cân giá trị nhập khẩu.

    Công thức tính cán cân thương mại

    Cán cân thương mại của một quốc gia bằng giá trị hàng xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu.

    Công thức là:

    X – M = TB

    Trong đó:

    X = Xuất khẩu

    M = Nhập khẩu

    TB = Cán cân thương mại

    Xuất khẩu là hàng hoá hoặc dịch vụ được sản xuất trong nước và bán cho người nước ngoài.

    Nhập khẩu là hàng hoá và dịch vụ được mua bởi cư dân của một quốc gia nhưng được thực hiện ở nước ngoài.

    Khi xuất khẩu của một quốc gia lớn hơn nhập khẩu, quốc gia đó có thặng dư thương mại. Hầu hết các quốc gia thích sự cân bằng thương mại thuận lợi này.

    Khi xuất khẩu ít hơn nhập khẩu, nó tạo ra  thâm hụt thương mại. Hầu hết các quốc gia đều cố gắng tránh một cán cân thương mại bất lợi như vậy. Đôi khi cán cân thương mại thuận lợi hoặc thặng dư không mang lại lợi ích tốt nhất cho đất nước.

    Hinh-anh-can-can-thuong-mai-la-gi-2
    Cán cân thương mại bằng giá trị hàng xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu

    Các trường hợp có thể xảy ra với cán cân thương mại

    Dựa theo công thức tính cán cân thương mại ở trên, chúng ta có thể dễ dàng biết được, có ba trường hợp có thể xảy ra với giá trị của cán cân thương mại: dương, âm hoặc bằng 0.

    Trường hợp 1: Giá trị cán cân thương mại dương

    Trường hợp này còn được gọi là thặng dư thương mại, lúc này, giá trị xuất khẩu của một quốc gia đang lớn hơn giá trị nhập khẩu của quốc gia đó, hay nói cách khác là cán cân thương mại nghiêng về phía nhập khẩu. 

    Cán cân thương mại mang đến rất nhiều lợi ích cho quốc gia như gia tăng nhu cầu việc làm, tăng giá trị đồng nội tệ, tăng vị thế quốc gia trên trường quốc tế,..

    Tuy nhiên nó cũng không hẳn là hoàn toàn có lợi nếu nhà nước không có chính sách phát triển hợp lý. Thậm chí rất có thể sẽ xảy ra tình trạng lạm phát hoặc ảo tưởng sức mạnh của nền kinh tế, nhất là trong trường hợp các nước nhỏ nhận đầu tư FDI lớn từ ngoài, tài sản và sản lượng xuất khẩu chủ yếu rơi vào tay của các nhà đầu tư ngoại quốc.

    Trường hợp 2: Cán cân thương mại âm

    Trường hợp này còn được gọi với cái tên khác đó là thâm hụt thương mại. Là trường hợp đối ngược với thặng dư thương mại, lúc này cán cân thương mại sẽ nghiêng về phía nhập khẩu. Hay giá trị nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia.

    Thay vì mang đến nhiều lợi ích như thặng dư thương mại, thâm hụt thương mại lại dẫn đến nhiều điều tiêu cực như vấn đề thất nghiệp, tỷ giá hối đoái giảm, đầu tư FDI thấp,…

    Nhưng đó cũng là tín hiệu tốt cho thấy quốc gia đang đẩy mạnh sản xuất nếu như tỷ lệ nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị lớn. Tạo cơ hội để các doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển sản xuất kinh doanh.

    Trường hợp 3: Cán cân thương mại bằng 0

    Trường hợp này còn được gọi là cán cân thương mại cân bằng. Trường hợp này xảy ra khi và chỉ khi giá trị xuất khẩu bằng với giá trị nhập khẩu. 

    Tuy nhiên trường hợp này rất khó xảy ra, thực tế cho thấy, chưa có một quốc gia, vùng lãnh thổ nào đạt được trạng thái này nên việc ghi nhận những tác động thực tế từ nó cho nền kinh tế quốc gia cũng không có số liệu cụ thể để đánh giá.

    Hinh-anh-can-can-thuong-mai-la-gi-3
    Cán cân thương mại cân bằng

    Vai trò của cán cân thương mại là gì?

    Không phải tự nhiên mà cán cân thương mại là thuật ngữ được nhắc đến nhiều trong các chuyên mục kinh tế, mà là bởi những vai trò to lớn của nó đối với nền kinh tế quốc gia. Vậy các vai trò của cán cân thương mại là gì? Chúng ta hãy cùng nhau phân tích ngay sau đây.

    Thứ nhất, cán cân thương mại giúp xác định nhu cầu tiền tệ của quốc gia. 

    Nếu cán cân thương mại dương, xuất khẩu hàng hóa lớn, dòng tiền ngoại tệ chảy vào quốc gia nhiều sẽ làm cho nhu cầu chuyển đổi tiền nội địa tăng lên. Bởi các giao dịch với nhà cung cấp và tiền lương của nhân viên không thể được thanh toán bằng đồng ngoại tệ.

    Lúc này cầu đồng nội tệ tăng lên, làm tăng tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng nội tệ trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, thực tế việc tăng giảm tỷ giá hối đoái còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác.

    Ngược lại, nếu cán cân thương mại âm, nhập khẩu hàng hóa lớn hơn xuất khẩu, dòng tiền ngoại tệ cần để giao dịch lớn, sẽ làm nhu cầu đồng nội tệ giảm. Và đây là một trong số những nguyên nhân dẫn đến tỷ giá hối đoái giảm.

    Chính phủ sẽ dựa trên những số liệu cụ thể này để đưa ra các chính sách điều chỉnh phù hợp nhằm khắc phục những điểm yếu, phát huy ưu điểm, đưa quốc gia phát triển bền vững và cạnh tranh với các nước khác trên thế giới.

    Như vậy, cán cân thương mại hay còn gọi là xuất khẩu ròng, liên quan trực tiếp đến vòng xoay tiền tệ của một quốc gia.

    Thứ hai, cán cân thương mại là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến kinh tế vĩ mô của một quốc gia. 

    Nếu cán cân thương mại dương cho thấy toàn bộ nền kinh tế đang trên đà phát triển, thu hút FDI lớn, giúp quốc gia tăng vị thế trên thị trường quốc tế.

    Còn nếu quốc gia đó đang gặp tình trạng thâm hụt thương mại hay cán cân thương mại âm cho thấy trình độ sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp cần được cải thiện để có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và các tiêu chuẩn xuất khẩu.

    Hinh-anh-can-can-thuong-mai-la-gi-4
    Cán cân thương mại ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô của một quốc gia

    Thứ ba, cán cân thương mại là số liệu thể hiện mức đầu tư, thu nhập và tiết kiệm của một quốc gia.

    Nếu cán cân thương mại dương hay quốc gia đang thặng dư thương mại là tín hiệu cho thấy mức độ đầu tư chiếm tỷ lệ lớn hơn so với tỷ lệ tiết kiệm. Đồng thời thu nhập của người lao động tăng lên cho thấy mức sống của người dân tại quốc gia đó đang ngày càng được cải thiện và nâng cao.

    Ngược lại, nếu cán cân thương mại âm hay thâm hụt thương mại, cho thấy tỷ lệ tiết kiệm của quốc gia đó đang lớn, nhu cầu mua sắm hàng hóa đang có xu hướng giảm, mọi người dân tỏ ra vô cùng thận trọng. Trong khi đó tỷ lệ đầu tư lại nhỏ cho thấy việc sản xuất, kinh doanh không được phát triển mở rộng.

    Thu nhập của người lao động theo đó giảm theo làm mức sống của người dân nói chung trên toàn lãnh thổ giảm. Mà mức sống của người dân là một yếu tố quan trọng để đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia.

    Nghiêm trọng hơn, nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến suy thoái kinh tế. Đây là điều mà không có bất cứ một quốc gia nào mong muốn gặp phải. Để có thể vực dậy nền kinh tế cần có có các chính sách tài chính, kích cầu, ngoại giao đúng đắn từ chính phủ dựa trên các số liệu từ cán cân thương mại.

    Trên đây là tổng hợp kiến thức về khái niệm cán cân thương mại là gì? Hy vọng chúng sẽ giúp ích cho bạn. Nếu có bất kỳ thắc nào xin hãy liên hệ với chúng tôi qua SĐT 0988 55 2424 hoặc email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Thặng dư thương mại là gì? Nó có thật sự tốt hay không?

    Thặng dư thương mại là gì? Nó có thật sự tốt hay không?

    Thặng dư thương mại là gì? Liệu thặng dư thương mại lớn có thật sự mang đến hoàn toàn cơ hội và điều tốt đẹp cho một quốc gia hay không? Đây là vấn đề mà các nhà nghiên cứu, các nhà kinh tế học đau đáu nghiên cứu trong nhiều năm và là cũng là vấn đề được các nhà kinh doanh hay là các bạn sinh viên theo học các ngành liên quan đến xuất nhập khẩu, kinh doanh quốc tế hết sức quan tâm.

    Hinh-anh-thang-du-thuong-mai-la-gi-1
    Thặng dư thương mại (Trade Surplus) là gì?

    Chính vì vậy, bài viết này, Luận Văn 24 sẽ tổng hợp các kiến thức giúp bạn giải đáp hai câu hỏi hóc búa trên. Mời các bạn cùng theo dõi.

    Thặng dư thương mại là gì?

    Thặng dư thương mại có nghĩa là tổng giá trị xuất khẩu của một quốc gia đang cao hơn tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa của quốc gia đó. Khi ấy, cán cân thương mại dương, trên mô hình hình học thì nó đang nghiêng về phía giá trị xuất khẩu.

    Thặng dư thương mại là tình trạng trái ngược với thâm hụt thương mại và do đó nó không gây nên những tác động tiêu cực như thâm hụt thương mại gây ra. Tuy nhiên nó cũng không hoàn toàn có lợi, mà vẫn đặt ra những vấn đề cần phải giải quyết. 

    Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những vấn đề đó là gì trong phần sau của bài viết.

    Xác định thặng dư thương mại

    Cũng giống như cách xác định thâm hụt thương mại, thặng dư thương mại được xác định dựa vào kết quả thống kê và phân tích từ sổ cái quốc gia – cán cân thanh toán.

    Cuốn sổ này sẽ được các quốc gia dùng để ghi chép lại toàn bộ các giao dịch mua bán trao đổi hàng hóa với thị trường quốc tế. Hay nói cách khác nó sẽ ghi chép lại toàn bộ các hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia một cách chi tiết.

    Các số liệu trong cuốn sổ này được ghi chép và quản lý một cách hết sức nghiêm ngặt bởi nó có ảnh hưởng rất lớn đến việc quyết toán, đánh giá và đưa ra các chính sách của chính phủ. Bất kỳ sai sót nào xảy ra cũng sẽ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng.

    Ưu điểm của thặng dư thương mại

    Tăng trưởng kinh tế

    Thặng dư thương mại giúp tạo ra cơ hội việc làm lớn hơn khi mà quốc gia đẩy mạnh sản xuất để xuất khẩu. Khi đời sống của người dân phát triển, nền kinh tế của quốc gia cũng theo đó phát triển không ngừng.

    Tăng giá trị tiền tệ

    Khi một quốc gia có cán cân thương mại dương hay thặng dư thương mại, điều này có nghĩa là dòng tiền từ nước ngoài đổ vào quốc gia đó lớn.

    Khi đó nhu cầu tiền nội địa sẽ tăng lên để đáp ứng cho vấn đề chuyển đổi, thực hiện các giao dịch trong nước. Giá trị đồng tiền nội địa sẽ theo đó tăng lên làm cho tỷ giá hối đoái của tiền nội địa tăng so với ngoại tệ, củng cố vị thế của quốc gia và giá trị tiền tệ của quốc gia đó trên trường quốc tế.

    Hinh-anh-thang-du-thuong-mai-la-gi-2
    Thặng dư thương mại giúp tăng giá trị tiền tệ

    Tuy nhiên điều này cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như mức độ phát triển kinh tế thế giới, tỷ lệ lạm phát quốc gia,.. Thêm vào đó, lúc này, quốc gia đó cũng sẽ có thể kiểm soát được phần lớn số lượng tiền tệ của quốc gia mình qua ngoại thương.

    Lạm phát

    Khi tỷ lệ lạm phát của một quốc gia được duy trì ở mức một con số, nó có thể giúp cho nền kinh tế đó phát triển bền vững. Và thặng dư thương mại có thể giúp các quốc gia thực hiện được điều này. 

    Khi mà nền kinh tế của đất nước phát triển, mức sống người dân tăng lên, nhu cầu mua sắm tăng lên, giá trị hàng hóa cũng sẽ được cải thiện về mặt giá trị và giá cả làm tăng tỷ lệ lạm phát.

    Lúc này, nếu một quốc gia có thể kiểm soát tốt được tỷ lệ này, nó sẽ là đòn bẩy giúp quốc gia đó phát triển vượt bậc so với các quốc gia khác.

    Thặng dư thương mại có thực sự có lợi?

    Nhìn vào các tác động tích cực trên có thể bạn sẽ bị ngộ nhận về lợi ích của thặng dư thương mại, dường như nó làm cho cho mọi mặt của nền kinh tế được cải thiện và nâng cao. 

    Tuy nhiên, đó có thể chỉ là tạm thời. Nếu nhìn rộng hơn và lâu dài hơn, bạn sẽ thấy được những bất lợi mà các quốc gia có thể gặp phải nếu không có những chiến lược hiệu quả.

    Thứ nhất, nếu quốc gia đó có nguồn vốn FDI lớn nhưng lại tập trung vào những ngành mà người lao động của quốc gia đó có thể đóng góp được ít giá trị trong toàn bộ quá trình sản xuất thì thặng dư thương mại chưa hẳn đã là tín hiệu tốt. Nó chỉ cho thấy công ty đó làm ăn hiệu quả mà thôi vì dòng tiền sở hữu phần lớn thuộc về các nhà đầu tư nước ngoài.

    Ví dụ: Các công ty công nghệ, linh kiện điện tử tại nước ta hiện nay. Nhân công việt đóng góp được rất ít giá trị cho chuỗi sản xuất này, chủ yếu chỉ là bao bì, vận chuyển và các khâu lắp ráp đơn giản. Còn lại thu lợi chủ yếu vẫn là các nhà đầu tư FDI.

    Thứ hai, nếu mặt hàng xuất khẩu mạnh của quốc gia chỉ là một phương án thay thế tạm thời khi mà một quốc gia khác đang gặp khó khăn. Thì khi họ khắc phục được vấn đề hiện tại, chúng ta có thể bị mất đi giao dịch này trong tương lai.

    Hinh-anh-thang-du-thuong-mai-la-gi-3
    Thặng dư thương mại có thực sự có lợi?

    Ví dụ: Trung Quốc hiện đang gặp nhiều mâu thuẫn với các quốc gia châu âu và Mỹ nên hàng hóa xuất khẩu của họ cũng bị hạn chế nhiều. Các nước khác có cơ hội để thế chân Trung Quốc. Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu mối quan hệ và các vấn đề kia được giải quyết? Chắc hẳn bạn cũng đã có được câu trả lời cho riêng mình rồi phải không?

    Thứ ba, thặng dư thương mại cũng là tín hiệu cho thấy nhu cầu nhập của quốc gia giảm. Như vậy, có thể là các trang thiết bị máy móc nhập khẩu cũng giảm. 

    Đây là một tín hiệu cho thấy khả năng sản xuất của quốc gia đang giảm. Cơ cấu chuyển dần sang các ngành có thể xuất khẩu. Điều này góp phần làm cho nguồn vốn FDI mới đổ vào quốc gia đó cũng giảm. Đây chắc chắn không phải là một tác động tốt chút nào.

    Trên đây là các kiến thức về thặng dư thương mại là gì? Và những tác động tích cực, tiêu cực của nó đến nền kinh tế. Hy vọng những kiến thức này sẽ có ích cho bạn. Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hay muốn được giải đáp thêm thông tin về thặng dư thương mại, hãy liên hệ với Luận Văn 24 chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • ROE là gì? Những hạn chế khi sử dụng chỉ số ROE bạn cần biết

    ROE là gì? Những hạn chế khi sử dụng chỉ số ROE bạn cần biết

    Chỉ số ROE là một trong những chỉ số giúp đánh giá mức độ hiệu quả sử dụng vốn đồng thời giúp bạn nhận diện được những lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác. Vậy ROE là gì? Chỉ số ROE có những hạn chế nào? Hãy cùng Luận Văn 24 theo dõi bài viết sau và tìm câu trả lời chính xác nhé.

    hinh-anh-roe-la-gi-1

    Chỉ số ROE là gì?

    ROE hay lợi nhuận trên vốn là tỷ số giữa tỷ suất lợi nhuận và vốn chủ sở hữu. ROE là chỉ số phản ánh năng lực sử dụng đồng vốn để sinh lời ra như thế nào, phản ánh về mức chi tiêu lợi nhuận được thể hiện thông qua báo cáo kết quả kinh doanh và cả chi tiêu của vốn chủ sở hữu bình quân dựa trên bảng cân đối kế toán.

    ROE được biểu thị bằng phần trăm và có thể được sử dụng để tính trong bất kỳ công ty, doanh nghiệp nào nếu như thu nhập ròng và vốn chủ sở hữu đều mang giá trị dương.

    Cách tính chỉ số ROE

    Sau khi đã hiểu được ROE là gì bạn cũng dễ dàng hình dung được công thức tính ROE. Để tính chỉ số ROE bạn chỉ cần áp dụng công thức đơn giản sau:

    Công thức tính ROE:

    ROE = (Lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu) x 100%

    Trong đó:

    • Lợi nhuận sau thuế được gọi là lợi nhuận ròng dành cho các loại cổ phiếu thường. Nó được lấy từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp và nằm ở bảng cân đối kế toán.

    Ý nghĩa của chỉ số ROE

    Dựa vào chỉ số ROE doanh nghiệp có thể nhận thấy được mức độ sử dụng đồng vốn hiệu quả như thế nào. Điều này đồng nghĩa giúp nhận ra rằng một đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lời.

    Khi ROE mang giá trị càng lớn thì khả năng sử dụng đồng vốn càng có hiệu quả và cổ phiếu nào mang giá trị ROE cao sẽ được nhiều nhà đầu tư ưa chuộng. Giá trị của ROE cho biết những điều sau:

    • Nếu ROE < Lãi suất vay ngân hàng:

    Trường hợp này nếu công ty đi vay ngân hàng thì mức lợi nhuận tạo ra cũng chỉ đủ để trả lãi ngân hàng.

    • Nếu ROE > Lãi vay ngân hàng: 

    Khi đó chúng ta sẽ xem xét liệu công ty đã vay vốn ngân hàng đồng thời khai thác được toàn bộ những lợi thế cạnh tranh trên thị trường hay chưa. Điều này giúp đánh giá xem công ty có khả năng tăng chỉ số ROE trong tương lai không.

    Ngoài ra khi doanh nghiệp duy trì ROE cao trong các năm liên tục cũng giúp thể hiện được lợi thế cạnh tranh của mình. Một doanh nghiệp khi đã có các năng lực và lợi thế cạnh tranh cao phần lớn sẽ có chỉ số ROE cũng rất cao.

    hinh-anh-roe-la-gi-2

    Chỉ số ROE bao nhiêu là tốt?

    Khi đánh giá xem doanh nghiệp đó có đủ năng lực tài chính dựa vào tiêu chuẩn quốc tế thì chỉ số ROE cần phải đạt mức tối thiểu là 15%.

    Thế nhưng, không nên xét ROE một năm cụ thể nào mà cần phải xác định được trong khoảng thời gian dài, ít nhất là khoảng 3 năm. Khi đó nếu doanh nghiệp mới có thể duy trì được chỉ số ROE lớn hơn hoặc bằng mức 20% và kéo dài trong ít nhất là 3 năm thì doanh nghiệp mới có chỗ đứng trên thương trường.

    Do đó nếu ROE của một doanh nghiệp duy trì trong 3 năm lớn hơn hoặc bằng 15% thì đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó đang làm ăn có hiệu quả.

    Ví dụ về chỉ số ROE

    Để hiểu rõ hơn về ROE và cách tính ROE chúng ta sẽ xét một ví dụ cụ thể như sau:

    Doanh nghiệp X dựa vào bảng cân đối kế toán cuối kỳ này cho thấy:

    • Lợi nhuận ròng sau thuế của kỳ đạt 20.000.000 đồng.
    • Vốn chủ sở hữu đầu kỳ là: 100.000.000 đồng.

    Như vậy dựa vào số liệu này ta có thể tính được chỉ số ROE của doanh nghiệp X là:

    ROE = 20.000.000/100.000.000 = 0,2.

    Điều này có nghĩa là với 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì sẽ sinh ra được 0,2 đồng lợi nhuận.

    Hạn chế khi sử dụng chỉ số ROE

    Không có một chỉ số nào là hoàn hảo cả và đối với chỉ số ROE cũng vậy. Bên cạnh những ý nghĩa và lợi ích thì ROE vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định. Chẳng hạn như:

    • Chỉ số ROE không ổn định bởi lợi nhuận bất thường

    Lợi nhuận sẽ không bao giờ ổn định và khi có sự thay đổi nó có thể gây ra một số khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp. Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng lợi nhuận không ổn định đó là việc xuất hiện các khoản thu nhập bất thường.

    • Khi doanh nghiệp mua cổ phiếu quỹ làm tăng chỉ số ROE

    Chỉ số ROE cũng sẽ chịu ảnh hưởng trong trường hợp doanh nghiệp mua cổ phiếu quỹ. Bởi nó sẽ làm giảm về số lượng cổ phiếu lưu hành và giảm vốn chủ sở hữu. Khi lợi nhuận sau thuế không thay đổi việc mua cổ phiếu quỹ sẽ khiến cho ROE tăng lên một cách máy móc và không thực chất.

    hinh-anh-roe-la-gi-3

    Mối liên hệ giữa chỉ số ROE và các chỉ số tài chính khác

    Các nhà đầu tư thường thấy ROE và ROA luôn xuất hiện với nhau theo cặp, và chúng là hi chỉ số bổ sung cho nhau.

    ROA là tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và là chỉ số thể hiện sự tương quan giữa mức sinh lợi của công ty so với chính tài sản của nó. ROA được tính theo công thức:

    ROA = Lợi nhuận sau thuế / tài sản.

    Qua công thức này ta có thể dễ dàng thấy được rằng ROE và ROA chỉ khác nhau ở mẫu số. Đối với ROE mẫu số là vốn chủ sở hữu còn ROA mẫu số là tài sản.

    Mặt khác ta lại có

    Đòn bẩy tài chính = ROE / ROA = Tài sản / vốn chủ sở hữu.

    Như vậy có thể thấy rằng ROE và ROA có mối quan hệ mật thiết với nhau. Một doanh nghiệp được đánh giá là phát triển tốt thì thường chỉ sử dụng đòn bẩy tài chính ở một mức độ hợp lý hoặc là rất ít. Vì thế trong đầu tư bạn không chỉ chú ý tới hệ số ROE mà còn nên để ý tới cả ROA nữa.

    Trên đây là một số thông tin nhằm giải đáp thắc mắc ROE là gì mà Luận Văn Quản Trị muốn chia sẻ đến với bạn đọc. Hy vọng qua đây sẽ mang tới thật nhiều kiến thức hữu ích giúp các bạn có cái nhìn toàn diện và hiểu rõ nhất về chỉ số ROE. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian quan tâm và theo dõi bài viết này của chúng tôi. 

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Phân tích đặc điểm, nguồn gốc và kết cấu của giai cấp

    Phân tích đặc điểm, nguồn gốc và kết cấu của giai cấp

    Nguồn gốc và kết cấu của giai cấp là gì? Đặc trưng của giai cấp như thế nào? Đây đều là những vấn đề mà nhiều người thường gặp khúc mắc trong quá trình nghiên cứu. Trong bài viết này, Luận Văn 24 sẽ cùng chia sẻ với bạn những vấn đề này một cách rõ ràng để bạn dễ hiểu nhất.

    hinh-anh-nguon-goc-va-ket-cau-cua-giai-cap-1

    1. Giai cấp là gì?

    Chủ nghĩa duy vật lịch sử chỉ ra rằng, các giai cấp xã hội hình thành một cách khách quan gắn liền với những giai đoạn phát triển lịch sử nhất định của sản xuất. Trong tác phẩm “Sáng kiến vĩ đại”, Lê Nin đã đưa ra định nghĩa về giai cấp như sau: 

    “Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong những tổ chức lao động xã hội, và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng.”

    Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định.

    2. Đặc trưng của giai cấp

    Giai cấp có 4 đặc trưng cơ bản:

    • Là những tập đoàn người to lớn khác nhau về nắm giữ TLSX. Đây là đặc trưng quan trọng nhất.
    • Khác nhau về cách thức quản lí và phân công lao động.
    • Khác nhau về thu nhập của cải xã hội.
    • Khác nhau về địa vị xã hội. Điều này dẫn đến việc tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động tập đoàn khác.

    3. Nguồn gốc và kết cấu giai cấp

    3.1. Nguồn gốc của giai cấp

    Trong xã hội có nhiều nhóm người, tập đoàn người được phân biệt bằng những đặc trưng khác nhau: tuổi tác, giới tính, dân tộc, chủng tộc, quốc gia, nghề nghiệp… Trong những sự khác nhau đó, có một số là do nguyên nhân tự nhiên, một số khác là do nguyên nhân xã hội.

    Những sự khác biệt đó tự nó không sản sinh ra sự đối lập về xã hội. Chỉ trong những điều kiện xã hội nhất định mới dẫn đến sự phân chia xã hội thành những giai cấp khác nhau. Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định sự phân chia xã hội thành giai cấp là do nguyên nhân kinh tế.

    Sản xuất xã hội dần dần phát triển, việc sử dụng công cụ bằng kim loại làm cho năng suất lao động tăng lên đã dẫn tới sự phân công lại lao động trong xã hội: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, sản xuất thủ công cũng dần dần trở thành một ngành tương đối độc lập với nông nghiệp, lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay.

    Với lực lượng sản xuất mới, chế độ làm chung, ăn chung nguyên thủy không còn thích hợp nữa, sản xuất gia đình cá thể trở thành hình thức sản xuất có hiệu quả hơn.

    Tư liệu sản xuất và sản phẩm làm ra trở thành tài sản riêng của từng gia đình. Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất xuất hiện và dần dần thay thế sở hữu cộng đồng nguyên thuỷ. Chế độ tư hữu ra đời dẫn tới sự bất bình đẳng về tài sản trong nội bộ công xã. Xã hội phân hoá thành những giai cấp khác nhau, giai cấp bóc lột thống trị và giai cấp bị bóc lột, bị thống trị.

    Như vậy, sự phân chia xã hội thành giai cấp là kết quả tất nhiên của chế độ kinh tế dựa trên sự chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. 

    hinh-anh-nguon-goc-va-ket-cau-cua-giai-cap-2

    Sự hình thành giai cấp diễn ra theo hai con đường: 

    • Thứ nhất, sự phân hoá bên trong nội bộ công xã thành kẻ bóc lột và người bị bóc lột. 
    • Thứ hai, những tù binh bị bắt trong chiến tranh giữa các bộ lạc không bị giết như trước mà bị biến thành nô lệ. 

    Chế độ có giai cấp đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người là chế độ chiếm hữu nô lệ, tiếp theo là chế độ phong kiến, chế độ tư bản chủ nghĩa là bước phát triển cuối cùng và cao nhất của xã hội có giai cấp.

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp Dịch vụ tư vấn làm luận văn, tiểu luận ngành tài chính, kinh tế, xã hội. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề.

    3.2. Kết cấu của giai cấp

    Trong xã hội có giai cấp, mỗi hình thái kinh tế – xã hội đều có một kết cấu giai cấp nhất định. Khi hình thái kinh tế – xã hội này thay thế hình thái kinh tế – xã hội khác, kết cấu giai cấp cũng thay đổi.

    Mỗi kết cấu giai cấp trong xã hội có giai cấp đều có các giai cấp cơ bản và không cơ bản. Những giai cấp cơ bản là những giai cấp xuất hiện và tồn tại gắn liền với phương thức sản xuất thống trị của xã hội. Sự đối kháng và cuộc đấu tranh của các giai cấp đó biểu hiện mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất đã sinh ra chúng. 

    Bên cạnh những giai cấp cơ bản, trong kết cấu giai cấp còn có giai cấp không cơ bản. Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, đó là những nông trị do có ít ruộng đất. Trong xã hội phong kiến, đó có thể là giai cấp nô lệ và chủ nô với tư cách tàn dư của xã hội củ; là giai cấp tư sản ra đời trong lòng xã hội phong kiến. Trong xã hội tư bản, những giai cấp không cơ bản là giai cấp địa chủ với tư cách là tàn dư, giai cấp nông dân.

    Cùng với sự phát triển sản xuất, mỗi giai cấp trong một kết cấu giai cấp xã hội cũng có những biến đổi nhất định. Những sự biến đổi ấy dẫn đến sự thay đổi địa vị của các giai cấp đó trong hệ thống sản xuất xã hội. 

    Trong kết cấu của xã hội có giai cấp, ngoài các giai cấp đối kháng còn có tầng lớp trí thức làm công việc chủ yếu bằng trí óc. Tầng lớp trí thức không phải là một giai cấp. Nó được hình thành từ những giai cấp khác nhau và cũng phục vụ những giai cấp khác nhau. 

    Phân tích kết cấu giai cấp và sự biến đổi của nó giúp ta hiểu địa vị, vai trò và thái độ chính trị của mỗi giai cấp đối với mỗi cuộc vận động lịch sử, đặc biệt là trong cuộc đấu tranh của thời đại ngày nay.

    hinh-anh-nguon-goc-va-ket-cau-cua-giai-cap-3

    Trên đây là bài viết tham khảo giúp bạn hiểu thêm về khái niệm cũng như đặc điểm của nguồn gốc, kết cấu của giai cấp. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.

    Nguồn: Luanvan24.com