Tác giả: Đặng Thu Trà

  • Các mẫu lời cam đoan trong luận văn với độ tin cậy cao

    Các mẫu lời cam đoan trong luận văn với độ tin cậy cao

    Lời cam đoan trong luận văn là phần bắt buộc phải có để khẳng định giá trị, tính duy nhất và độc quyền của luận văn. Nhiều bạn sinh viên vẫn chưa hiểu rõ những gì cần được cam đoan trong phần này. Luận Văn 24 sẽ gửi đến bạn những mẫu lời cam đoan trong luận văn hay nhất giúp các bạn hiểu rõ và viết lời cam đoan của mình một cách trôi chảy, súc tích nhất.

    hinh-anh-loi-cam-doan-trong-luan-van-1

    1. Tại sao cần có lời cam đoan trong luận văn

    Để khẳng định luận văn là không sao chép, sử dụng nguồn tài liệu tham khảo giá trị, hoặc xác định tính chính xác của những gì mà luận văn truyền tải, các bạn cần viết lời cam đoan trong luận văn của mình. Lời cam đoan được viết phía trên lời cảm ơn hoặc đặt ở phần cuối của luận văn, kèm theo là chữ ký của tác giả. 

    Lời cam đoan đóng vai trò quan trọng đối với một bài luận văn, tuy nhiên không phải ai cũng biết cách viết lời cam đoan trong luận văn như thế nào. Lời cam đoan trong luận văn cũng là phần không thể thiếu và được thể hiện riêng trong một trang giấy của luận văn. Trước khi viết bạn cần hiểu bản chất và nội dung cần được viết. 

    Việc tham khảo những mẫu lời cam đoan được viết sẵn sẽ giúp bạn lấy ý tưởng và biết cách thể hiện đúng lời cam đoan của riêng mình. Những mẫu lời cam đoan trong luận văn dưới đây sẽ giúp bạn viết được một lời cam đoan hay, từ đó giúp nâng cao độ tin cậy cho luận văn của bạn. 

    2. Một vài mẫu lời cam đoan trong luận văn tham khảo

    Lời cam đoan trong luận văn số 1

    Em xin cam đoan đề tài: “…………….” là một công trình nghiên cứu độc lập không có sự sao chép của người khác. Đề tài là một sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường cũng như thực tập tại UBND xã. Trong quá trình viết bài có sự tham khảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, dưới sự hướng dẫn của Thầy …… – Trưởng khoa …… trường Đại học …… Em xin cam đoan nếu có vấn đề gì em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

    Hà Nội, ngày… tháng… năm

    Sinh viên thực hiện

    hinh-anh-loi-cam-doan-trong-luan-van-2

    Lời cam đoan khóa luận tốt nghiệp số 2

    Tôi xin cam đoan đề tài “……………….” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi. Các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác.

    Đà Nẵng, ngày… tháng… năm

    Sinh viên thực hiện

    Đề có thể viết được một lời cam đoan ý nghĩ và thể hiện được hết những ý mà bạn muốn truyền tải không phải là đơn giản. Nếu trong quá trình bạn làm bài luận văn gặp bất kì khó khăn nào, đừng ngần ngại liên hệ với dịch vụ tư viết thuê luận văn văn của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia giúp đỡ.

    Lời cam đoan luận văn thạc sĩ số 3

    Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố.

    Hà Nội, ngày… tháng… năm

    Người thực hiện

    Lời cam đoan trong luận văn thạc sĩ số 4

    Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả do bản thân tự sưu tầm, nghiên cứu từ các tài liệu có được và tài liệu trên mạng Internet, dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn …. toàn chịu trách nhiệm.

    Cần Thơ, ngày… tháng… năm

    Người thực hiện

    hinh-anh-loi-cam-doan-trong-luan-van-3

    Lời cam đoan luận văn tốt nghiệp số 5

    Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi. Các tài liệu được sử dụng để phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và đã được công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tế. 

    TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm

    Sinh viên thực hiện

    Với những mẫu lời cam đoan trong luận văn mà Luận Văn 24 chia sẻ trên đây, hi vọng rằng bạn có thể dựa vào để đưa ra ý tưởng để viết lời cam đoan hoặc chỉnh sửa sao cho phù hợp với bài luận văn của mình. Chúc bạn thành công!

    Đừng ngần ngại liên hệ với Luận văn 24 nếu bạn cần hỗ trợ trong quá trình làm luận văn qua email: luanvan24@gmail.com hoặc số hotline: 0988552424 để được hỗ trợ nhé.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Đề Cương Luận Văn Thạc Sĩ: Cách Viết Và Mẫu Chi Tiết

    Đề Cương Luận Văn Thạc Sĩ: Cách Viết Và Mẫu Chi Tiết

    Viết đề cương cho luận văn thạc sĩ là một bước quan trọng và không thể thiếu trong quá trình làm luận văn thạc sĩ. Bạn vẫn chưa biết cách viết? Bạn cần tham khảo mẫu đề cương chi tiết? Trong bài viết sau đây, Luận Văn 24 sẽ chia sẻ đến bạn cách viết đề cương luận văn thạc sĩ chuẩn và chi tiết nhất.

    Cách viết đề cương luận văn thạc sĩ
    Cách viết đề cương luận văn thạc sĩ

    1. Cách viết đề cương luận văn thạc sĩ

    Hình thức bìa đề cương luận văn thạc sĩ

    Khi viết đề cương luận văn thạc sĩ, bạn cần chú ý đến những nội dung bắt buộc sau đây:

    • Họ và tên của bạn
    • Trường/Cơ sở đào tạo
    • Tên đề tài
    • Chuyên ngành mà bạn theo học
    • Mã số
    • Tên người hướng dẫn
    • Thời gian (Ngày, tháng, năm nộp đề cương luận văn)

    Mục lục và lời cảm ơn đề cương luận văn thạc sĩ: Hai mục này sẽ nằm ngay sau bìa đề cương đề cương

    Về hình thức trình bày tổng quan, bao gồm:

    • Trang bìa (Bìa mềm và trang phụ bìa)
    • Mục lục
    • Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
    • Danh mục các sơ đồ, hình vẽ, bảng, biểu
    • Nêu vấn đề
    • Chương 1: Tổng quan tài liệu.
    • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
    • Chương 3: Dự kiến kết quả.
    • Chương 4: Dự kiến bàn luận.
    • Dự kiến Kết luận
    • Kế hoạch thực hiện
    • Danh mục tài liệu tham khảo
    • Phụ lục

    Những tiêu chuẩn về định dạng đề cương luận văn thạc sĩ trong Word:

    • Font chữ: Times New Roman
    • Cỡ chữ: 13 hoặc 14 (Tùy theo yêu cầu của trường/cơ sở đào tạo mà bạn theo học)
    • Dãn dòng: 1,5 lines
    • Đánh số trang ở giữa, trên đầu mỗi trang
    • Căn chỉnh lề: Lề trên 3,5cm; lề dưới 3,0cm; lề trái 3,5cm; lề phải 2cm

    Chú ý: Mỗi trường sẽ có những tiêu chuẩn khác nhau về định dạng luận văn, vì vậy để tránh sai format, bạn nên kiểm tra kỹ.

    2. Mẫu đề cương luận văn thạc sĩ

    Để bạn dễ hình dung được đề cương chi tiết luận văn thạc sĩ có cấu trúc như thế nào, trong phần này, Luận Văn 24 xin chia sẻ mẫu đề cương chi tiết luận văn thạc sĩ.

    Mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chi tiết
    Mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chi tiết

    2.1. Phần mở đầu đề cương luận văn thạc sĩ

    1. Tính cấp thiết của đề tài

    Trong phần đều của đề cương luận văn thạc sĩ này, bạn cần nêu ra được 2 nội dung chính, bao gồm:

    • Chủ đề hay vấn đề nghiên cứu là gì?
    • Câu hỏi nghiên cứu

    Bằng cách nào?

    Để làm nổi bật được chủ đề, bạn cần phác họa được một bức tranh tổng quan về quá khứ và hiện tại của chủ đề nghiên cứu, từ đó tìm ra khoảng trống để đặt ra câu hỏi nghiên cứu. Cụ thể, bạn list ra những bài báo hoặc những công trình nghiên cứu mới nhất có liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của mình.

    Nói cách khác, bạn cần giải thích được lý do tại sao một vấn đề/ câu hỏi nghiên cứu là quan trọng và việc tiến hành đề tài luận văn của bạn là cần thiết.

    2. Mục tiêu nghiên cứu

    Việc thực hiện đề tài luận văn của bạn nhằm mục đích gì về mặt lý luận và thực tiễn? Ở phần này, bạn cần đưa ra được các mục tiêu nghiên cứu một cách logic và liên hệ mật thiết với tính cấp thiết cũng như giả thuyết của đề tài.

    3. Đối tượng nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu ở đây là sự vật, hiện tượng được lựa chọn để nghiên cứu. Nhiệm vụ của bạn là xác định được đối tượng nghiên cứu là ai? Vấn đề/hoạt động gì?

    4. Phạm vi nghiên cứu

    Ở đây, bạn cần nêu rõ về thời gian và không gian tiến hành đề tài luận văn cũng như phạm vi thời gian của số liệu được thu thập (số liệu thứ cấp có thể tồn tại trước khi tiến hành đề tài luận văn).

    5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn

    • Ý nghĩa khoa học: Những phát hiện mới từ đề tài luận văn có góp phần gì vào việc lấp khoảng trống tri thức hiện tại?
    • Ý nghĩa thực tiễn: Bạn cần nêu bật được giải pháp hữu ích cho vấn đề đang được quan tâm, đặc biệt là những vấn đề có tính cấp thiết trong thực tiễn

    Nếu như bạn đang gặp khó khăn trong quá trình hoàn thành bài luận văn, hãy tham khảo Dịch vụ viết thuê Luận văn của Luận Văn 24 – Chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề của bạn nhanh chóng và hiệu quả nhất.

    2.2. Nội dung chi tiết từng chương

    Chương 1: Cơ sở khoa học của đề tài

    Cơ sở lý luận của đề tài

    Để viết được phần này tốt, bạn cần phải sưu tầm tài liệu, tổng hợp, và sắp xếp một cách logic xung quanh một luận đề chính nhằm cung cấp cho người đọc những kiến thức lý luận cần thiết liên quan đến câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu của đề tài luận văn.

    Giải thích về các khái niệm và các thuật ngữ liên quan cũng như tổng quan các lý thuyết liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.

    Cơ sở thực tiễn

    Ở phần này, bạn đề cập đến một số trường hợp điển hình có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài, trên cơ sở nghiên cứu các trường hợp điển hình, sẽ rút ra bài học kinh nghiệm cho vấn đề nghiên cứu.

    Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

    Bạn cần phân tích, đánh giá có biện luận các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan mật thiết đến đề tài luận văn; chỉ ra những kiến thức đã biết, những vấn đề còn tồn tại, những khoảng trống kiến thức mà luận văn tập trung giải quyết; nêu cách tiếp cận/hướng giải quyết vấn đề.

    Chi tiết như sau:

    • Đề ra điểm xuất phát của vấn đề nghiên cứu dựa trên hay là sự tiếp tục các công trình đã được công bố;
    • Xác định những hạn chế (khoảng trống) trong tri thức hiện tại về vấn đề nghiên cứu; trình bày nhận thức về những thành tựu trong lĩnh vực đó;
    • Nêu rõ quan điểm khác nhau của những vấn đề còn tranh luận liên quan đến đề tài;
    • Phân tích, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của các nghiên cứu trước;
    • Chứng minh tầm quan trọng và sự phù hợp của đề tài nghiên cứu;
    • Nêu rõ cách giải quyết vấn đề trong đề tài nghiên cứu.

    Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

    Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

    Nội dung nghiên cứu

    Phần này bạn cần trả lời câu hỏi mình đã làm gì để đạt được mục tiêu của đề tài

    luận văn hay trả lời các câu hỏi nghiên cứu.

    Phương pháp nghiên cứu

    Trong phương pháp nghiên cứu, bạn cần làm rõ các nội dung sau đây:

    • Thiết kế nghiên cứu
    • Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định
    • Quy trình nghiên cứu
    • Phân tích số liệu

    Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

    Trình bày tên chỉ tiêu, công thức tính và ý nghĩa của chỉ tiêu được sử dụng trong nghiên cứu đề tài

    Chương 3: Dự kiến kết quả nghiên cứu đạt được

    Nêu và liệt kê ra trình bày tên chỉ tiêu, công thức tính và ý nghĩa của chỉ tiêu được sử dụng trong nghiên cứu đề tài

    Tài liệu tham khảo

    Đề xuất của người hướng dẫn

    Người hướng dẫn:…

    Trường…

    Kế hoạch thực hiện luận văn

    Mẫu kế hoạch thực hiện luận văn tham khảo
    Mẫu kế hoạch thực hiện luận văn tham khảo

    Trên đây là mẫu đề cương luận văn thạc sĩ chi tiết, hi vọng với những chia sẻ hữu ích này, bạn sẽ có thể dễ dàng áp dụng đối với bài luận văn của mình để đạt điểm số ấn tượng nhất. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ hotline 0988z55 2424 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Dịch Vụ Thiết Kế Slide PowerPoint Đơn Giản, Chuyên Nghiệp

    Dịch Vụ Thiết Kế Slide PowerPoint Đơn Giản, Chuyên Nghiệp

    Bạn là sinh viên phải làm các bài tiểu luận, bạn là giảng viên hay bạn là nhân viên marketing, nhưng không có khiếu thiết kế để tạo ra những mẫu PowerPoint đẹp? Với dịch vụ thiết kế Slide PowerPoint của Luận Văn 24, nỗi lo lắng của bạn sẽ không còn nữa.

    hinh-anh-dich-vu-thiet-ke-slide-powerpoint-1

    1. Luận Văn 24 – Dịch vụ thiết kế Slide hàng đầu Việt Nam

    PowerPoint là công cụ thể hiện bài thuyết trình của bạn. Nó trình bày ý tưởng, thông điệp, cảm xúc mà bạn muốn truyền tải đến những người xem. Thiết kế slide đẹp, ấn tượng là chìa khóa mang lại thành công ngoài sức mong đợi cho bạn.

    Với dịch vụ thiết kế slide chuyên nghiệp của Luận Văn 24, bạn có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng mẫu slide mà mình nhận được. Bởi chúng tôi thực hiện toàn bộ dựa trên ý tưởng và nội dung bạn cung cấp.

    Luận Văn 24 đã đồng hành cùng hơn 300 doanh nghiệp trong nước cùng hơn 5000 khách hàng cá nhân là sinh viên, giáo viên tiểu học và giảng viên đại học. Tạo nên những bài thuyết trình đẹp và phục vụ những công việc như gọi vốn, ra mắt sản phẩm, báo cáo tổng kết cuối năm… Đơn vị được đánh giá cao bởi sự sáng tạo, nhanh gọn và hiệu quả.

    2. Luận Văn 24 có thể giúp gì cho bạn?

    Ý tưởng (Ý tưởng trình bày của người thuyết trình): Dựa trên ý tưởng trình bày của người thuyết trình chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng bố cục và cách trình chiếu, các công cụ bổ trợ phù hợp như hình ảnh, âm thanh, video….

    Phong cách trình bày: Dí dỏm, hài hước, trang trọng, thân mật, bí hiểm, ly kì, thúc giục,thổi lửa, truyền cảm hứng…

    Đối tượng khán giả: Học sinh tiểu học, trung học, đại học, các thầy cô giáo, nhân viên cấp dưới, quản lý cấp trên, hội đồng giám khảo..

    Thời lượng: Tùy thuộc vào thời lượng thuyết trình dài hay ngắn để chọn lọc những thông điệp, ý tưởng cần chú trọng được thể hiện đầy đủ, bố cục hợp lý không để bị thừa, hoặc thiếu thời gian.

    hinh-anh-dich-vu-thiet-ke-slide-powerpoint-2

    3. Quy trình thiết kế Slide của Luận Văn 24

    Bước 1: Gửi yêu cầu báo giá

    Điền đầy đủ thông tin vào biểu mẫu bên hoặc gửi nội dung và yêu cầu vào email luanvan24@gmail.com hoặc gọi đến Hotline 0988 55 2424 để được tư vấn trực tiếp.

    Bước 2: Nhận slide demo và báo giá

    Trong 24h bạn sẽ nhận được bản thiết kế slide demo và bảng báo giá chi tiết. Nếu bạn hài lòng với bản demo, chúng tôi sẽ tiến hành làm hoàn tất bài PowerPoint mà không cần lấy tiền đặt cọc.

    Bước 3: Nhận bản duyệt đầy đủ slide

    Sau khi làm hoàn thành cả bài PowerPoint, chúng tôi sẽ gửi bạn bản duyệt để rà soát, kiểm tra và đưa ra sự điều chỉnh, bổ sung nếu xảy ra thiếu sót. Chúng tôi sẽ chỉnh sửa cho đến khi nào bạn ưng ý nhất.

    Bước 4: Thanh toán tiền để nhận bản gốc

    Sau cùng, bạn cũng sẽ ưng ý với bản duyệt. Lúc đó để nhận được bản gốc, bạn vui lòng thanh toán đầy đủ tiền bằng cách gửi mã số thẻ cào điện thoại hoặc chuyển khoản ATM.

    hinh-anh-dich-vu-thiet-ke-slide-powerpoint-3

    Trên đây là bài viết chia sẻ cho bạn những thông tin chi tiết cần thiết về Dịch vụ thiết kế Slide của Luận Văn 24 cũng như giải đáp những lo lắng, thắc mắc trong quá trình hoàn thành luận văn của bạn. Mong rằng qua bài viết này bạn đã có thể tin tưởng và yên tâm chọn dịch vụ bên chúng tôi. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ hotline 0988 55 2424 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

    [contact-form-7 id=”409″ html_id=”contactForm”]

  • Hướng dẫn cách viết báo cáo thực tập tốt nghiệp chi tiết

    Hướng dẫn cách viết báo cáo thực tập tốt nghiệp chi tiết

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp là một trong 2 đầu điểm quan trọng đánh giá kết quả của kỳ tốt nghiệp. Thông thường điểm số của báo cáo thực tập sẽ chiếm từ khoảng 30-40% tổng số điểm của kỳ tốt nghiệp. Nên bạn cần phải làm nó thật tốt và cẩn thận. Bài viết dưới đây Luận Văn 24 sẽ hướng dẫn cách viết báo cáo thực tập tốt nghiệp chi tiết giúp các bạn đạt kết quả cao nhất. Mời các bạn theo dõi.

    Hinh-anh-cach-viet-bao-cao-thuc-tap-1

    Hình thức trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp

    Hình thức trình bày báo cáo là nội dung đầu tiên trong hướng dẫn cách viết báo cáo thực tập mà Luận văn 24 muốn gửi tới bạn. 

    Hình thức trình bày báo cáo mà chúng tôi đề cập dưới đây là những yêu cầu quan trọng mà bạn nhất định phải tuân theo. Nếu như bạn làm không đúng, bài của bạn có khả năng rất lớn sẽ phải làm lại, nếu không đủ thời gian thì điểm số của bạn chắc chắn sẽ không cao.

    Trường hợp xấu nhất, bài của bạn thậm chí sẽ không có điểm nếu bạn vi phạm nghiêm trọng các yêu cầu này. Vì vậy, hãy nắm rõ cách viết báo cáo thực tập dưới đây để hoàn thành bài một cách  tốt nhất nhé!

    • Báo cáo phải được trình bày một mặt trên khổ giấy A4 (kích thước 210*297mm).
    • Bìa báo cáo phải dùng bìa cứng, màu xanh, có thể bọc thêm kính hoặc không, tùy thuộc theo yêu cầu cụ thể của từng khoa, từng trường.
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp được trình bày tối đa 70 trang và tối thiểu không thấp hơn 20 trang (không tính phụ lục).
    • Căn lề báo cáo: Lề trái – 3.5cm; lề phải – 2.00cm; lề trên – 2.00cm và lề dưới – 2.00cm.
    • Phần nội dung báo cáo sử dụng giản cách dòng 1.5, font chữ Times New Roman, size 13. Tuyệt đối không được sử dụng các kiểu chữ khác trong báo cáo, bất kể là nội dung hay phụ lục.
    • Cách đánh số trang: Phụ lục sẽ đánh theo hệ số la mã hoặc ký hiệu riêng, ví dụ i, ii,…. Kể từ trang đầu tiên sau phụ lục sẽ được đánh số theo hệ số tự nhiên 1,2,3,…. Có thể đánh số trang ở đầu, cuối, căn lề giữa hay trái phải, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng trường.
    • Các chương được in đậm, các tiểu mục tiếp theo in nghiêng và in đậm hoặc chỉ in nghiêng (không bắt buộc, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng khoa, trường).
    • Tất cả các bảng, biểu đồ, sơ đồ hay hình ảnh đều phải ghi tên và đánh số theo thứ tự để giảng viên dễ dàng theo dõi và đánh giá .

    Hinh-anh-cach-viet-bao-cao-thuc-tap-2

    • Hạn chế tối đa sử dụng các chữ viết tắt. Nếu có từ viết tắt cần lập một danh mục từ viết tắt ở phần phụ lục.
    • Tuyệt đối không sử dụng các họa tiết, hình vẽ để trang trí báo cáo thực tập tốt nghiệp, kể cả bìa.
    • Sắp xếp hệ thống tài liệu tham khảo chuẩn theo yêu cầu chuẩn của trường, nếu không bạn nhất định sẽ phải làm lại và bị đánh giá không tốt.

    Thứ tự sắp xếp nội dung trong báo cáo thực tập tốt nghiệp

    Bìa báo cáo

    • Tên trường và khoa theo học
    • Logo của nhà trường (có thể in màu)
    • Báo cáo thực tập tốt nghiệp
    • Tên sinh viên thực hiện
    • Mã sinh viên
    • Chuyên ngành theo học
    • Lớp hành chính
    • Tên giảng viên hướng dẫn
    • Địa điểm và thời gian làm báo cáo (tháng – năm)

    Lời cảm ơn

    Lời cam đoan

    Danh mục bảng biểu, hình ảnh

    Mục lục

    Nội dung chính của báo cáo

    Phụ lục

    Hệ thống bảng, biểu đồ, hình ảnh, từ viết tắt

    Giấy xác nhận thực tập của cơ sở thực tập

    Nhận xét của giảng viên

    Hinh-anh-cach-viet-bao-cao-thuc-tap-3

    Cấu trúc bài báo cáo thực tập tốt nghiệp

    Tiếp theo, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách viết báo cáo thực tập tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn như sau.

    Giới thiệu chung

    • Lịch sử hình thành và phát triển
    • Thông tin đăng ký kinh doanh: tên, mã số thuế, ngày đăng ký, ngày bắt đầu hoạt động
    • Cơ cấu tổ chức của công ty
    • Hệ thống các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
    • Quy mô công ty
    • Doanh thu trong 3 – 5 năm gần nhất

    Quá trình thực tập tại doanh nghiệp

    • Phòng ban làm việc
    • Công việc được giao
    • Cách thức làm việc
    • Kết quả thu thập thực tế
    • Tổng hợp, xử lý và phân tích thông tin, số liệu.

    Kết quả nghiên cứu

    • Nhận xét về những điểm tương đồng giữa những kiến thức được học ở trường với thực tế tại công ty thực tập
    • Nhận xét về những điểm chưa hợp lý giữa chương trình học tập với thực tế tại công ty thực tập
    • Đề xuất những đổi mới với chương trình học tập để phù hợp hơn với thực tế.

    Kết luận, đánh giá và kiến nghị

    • Nhận xét về điểm mạnh, điểm yếu về công ty thực tập
    • Kiến nghị giải pháp khắc phục hạn chế còn tồn tại.
    • Kiến nghị về những kiến thức cần bổ sung và sửa đổi trong chương trình học.

    Hinh-anh-cach-viet-bao-cao-thuc-tap-4

    Hướng nghiên cứu của bài luận tốt nghiệp

    Dựa vào những kết luận và nhận xét ở trên để đưa ra ít nhất ba hướng nghiên cứu đề tài của luận văn tốt nghiệp.

    Phụ lục

    • Các bảng biểu nghiên cứu
    • Các số liệu thô thu thập được phục vụ cho báo cáo
    • Danh mục các tài liệu, bảng biểu tham khảo nếu có

    Một số lưu ý quan trọng khi viết báo cáo thực tập tốt nghiệp

    Sau đây là một số lưu ý quan trọng hướng dẫn viết báo cáo thực tập mà bạn cần hết sức lưu tâm trong quá trình làm bài.

    Tránh trùng nội dung

    Có khá nhiều bạn khi lựa chọn cơ sở thực tập không tránh khỏi bị trùng đơn vị thực tập với các bạn khác hoặc cùng khóa trước. Nên các bạn phải hết sức lưu ý đến đánh giá đạo văn. Hầu hết các trường đại học hiện nay đều có sử dụng phần mềm quét đạo văn. Nếu không qua được mức độ cho phép bạn sẽ phải làm lại và dĩ nhiên việc trừ điểm sẽ là điều không tránh khỏi.

    Khi viết báo cáo, nếu biết doanh nghiệp đó đã có sinh viên thực tập trước đó, hãy tìm bài báo cáo của họ để xem, tránh viết trùng nội dung quá nhiều. Hoặc khi có nhiều bạn cùng thực tập tại một đơn vị, hãy trao đổi với nhau về cách hành văn và nội dung, số liệu chính để tránh trường hợp số liệu không trùng khớp hoặc nội dung, cách hành văn giống nhau quá nhiều.

    Do vậy, nếu bạn có thể lựa chọn cho mình một cơ sở thực tập độc lập, duy nhất, đó sẽ là điều tốt nhất kể cả với việc bạn lựa chọn và làm đề tài nghiên cứu của khóa luận sau này. Bởi đề tài và số liệu làm khóa luận tốt nghiệp đều dựa trên báo cáo thực tập tốt nghiệp mà bạn đã làm.

    Viết lời cảm ơn thật chân thành

    Lời cảm ơn của bạn cần phải đề cập đầy đủ đến nhà trường, khoa, giảng viên hướng dẫn, cơ sở/ đơn vị thực tập, bạn bè đồng nghiệp. Điều này sẽ khiến bài của bạn gây được thiện cảm với giảng viên hướng dẫn cũng như hội đồng chấm điểm tiếp theo.

    Sử dụng ngôn từ gần gũi, thân thiết. Cách hàng văn ngắn gọn, logic. Tránh viết lan man quá nhiều sẽ làm cho lời cảm ơn trở nên giả tạo và phản tác dụng.

    Hinh-anh-cach-viet-bao-cao-thuc-tap-5

    Viết lời mở đầu hấp dẫn

    Trước khi giảng viên của bạn đọc đến phần nội dung chính thì lời mở đầu chính là cánh cửa quyết định đến cảm xúc của giảng viên. Một lời mở đầu hay, hấp dẫn, thu hút sẽ mang đến cho giảng viên của bạn sự hứng thú để theo dõi tiếp các phần tiếp theo.

    Ngược lại nếu bạn viết một lời mở đầu nhàm chán sẽ làm cho giảng viên của bạn bị tụt hứng, tâm trạng không tốt, ảnh hưởng đến cảm nhận và đánh giá phía sau.

    Ở phần này, bạn tuyệt đối không được lấy một lời mở đầu của người khác để sử dụng lại. Đây có thể coi là điều cấm kỵ, không chỉ vì bạn sẽ bị quét trùng, đạo văn mà bạn còn bị giảng viên cho vào sổ đen. Họ sẽ đánh giá bạn là người lười suy nghĩ, ỷ lại, không có ý thức làm bài. Và như vậy kết quả bài báo cáo thực tập của bạn chắc chắn sẽ thấp.

    Viết phần kết luận ấn tượng

    Nếu như lời mở đầu là cánh cửa thu hút giảng viên thì phần kết luận chính là cảm xúc cuối cùng giúp bạn gây ấn tượng với giảng viên hướng dẫn và hội đồng.

    Lời kết luận sẽ tóm tắt lại toàn bộ vấn đề chính nghiên cứu trong bài và đưa ra quan điểm, đánh giá của cá nhân bạn. Đây sẽ là phần để giảng viên đánh giá được độ nhạy bén, kiến thức vận dụng thực tế của bạn như thế nào. Nên hãy dựa vào những kiến thức đã học để đưa ra nhận xét khoa học và chất lượng.

    Tùy thuộc vào độ dài của phần nội dung chính mà bạn trình bày, độ dài ngắn của phần kết luận sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp. Tuy nhiên bạn không nên viết quá dài. Nó là phần tóm lược nên bạn phải làm sao để tóm tắt một cách khoa học, ngắn gọn và súc tích nhất toàn bộ nội dung của bài.

    Trên đây là hướng dẫn cách viết báo cáo thực tập tốt nghiệp một cách chi tiết mà Luận Văn 24 đã tổng hợp cho bạn. Hãy làm theo hướng dẫn làm báo cáo thực tập của chúng tôi để đạt kết quả tốt nhất nhé!

    Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hay có thắc mắc về hướng dẫn cách viết báo cáo thực tập hãy liên hệ với Luận Văn 24 chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • List 30+ Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Kế Toán Hay Mới Nhất

    List 30+ Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Kế Toán Hay Mới Nhất

    Việc xác định đề tài luận văn thạc sĩ kế toán yêu cầu người làm luận văn phải dựa vào thực tế, khả năng, kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn để chọn lựa và đề xuất một đề tài cụ thể. Làm thế nào để chọn được một đề tài luận văn dễ “ăn điểm” nhưng lại phải phù hợp với khả năng của bản thân? Tất cả sẽ được Luận Văn 24 giải đáp trong bài viết này.

    Luận Văn Thạc Sĩ Kế Toán Mới Nhất 2019
    Luận Văn Thạc Sĩ Kế Toán Mới Nhất

    1. Các dạng luận văn thạc sĩ kế toán

    Kế toán là một ngành phổ biến trong đời sống hiện nay. Với các sinh viên chuyên ngành kế toán, việc làm luận văn kế toán là một bước đệm quan trọng trước khi bước chân ra xã hội thực tế.

    Với mỗi sinh viên kế toán có một chuyên ngành khác nhau. Dưới đây, Luận Văn 24 xin giới thiệu tới bạn một số loại luận văn thạc sĩ kế toán hay thông dụng nhất:

    • Luận văn thạc sĩ kế toán quản trị
    • Luận văn thạc sĩ kế toán vốn bằng tiền
    • Luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí
    • Luận văn thạc sĩ kế toán bán hàng
    • Luận văn thạc sĩ kế toán nguyên vật liệu
    • Luận văn thạc sĩ kế toán thuế
    • Luận văn thạc sĩ kế toán công nợ phải thu phải trả
    • Luận văn thạc sĩ hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
    • Luận văn thạc sĩ hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
    • Luận văn thạc sĩ kế toán các khoản phải thu
    • Luận văn thạc sĩ kế toán xác định kết quả kinh doanh

    2. Hướng dẫn chọn đề tài luận văn thạc sĩ kế toán

    2.1. Tầm quan trọng của việc lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ kế toán

    Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của sinh viên hay học viên cao học thạc sĩ là lựa chọn đề tài viết luận văn. Việc chọn đề tài phải dựa vào ngành học cũng như các tình huống thực tiễn tại công ty hoặc trong xã hội. Các đề tài nghiên cứu thường được lựa chọn qua kinh nghiệm, kiến thức tích lũy được cũng như đặt trong bối cảnh của công ty.

    Hình ảnh đề tài luận văn thạc sĩ kế toán 1

    Việc chọn đề tài ảnh hưởng trực tiếp và xuyên suốt đến cả quá trình làm bài luận văn của bạn. Nếu bạn chọn đề tài quá phổ biến thì chắc chắn điểm sẽ không thể đạt quá cao, vì trong đề tài không có sự đột phá, mới mẻ. Nhưng nếu bạn lựa chọn một đề tài mới hay và khó thì bạn sẽ chịu nhiều áp lực, áp lực thời gian, áp lực kiến thức và áp lực từ điểm số. Tuy nhiên, nếu bạn đạt được thì thành tích sẽ rất nổi bật.

    Trong quá trình lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ , nếu bạn gặp phải bất kì khó khăn gì cần giúp đỡ thì đừng ngần ngại liên hệ qua hotline 0988 55 2424 để dịch vụ tư vấn làm luận văn thạc sĩ của chúng tôi. Với kinh nghiệm hơn 12 năm trong nghề, chúng tôi chắc chắn sẽ mang đến cho bạn bài luận văn thạc sĩ kế toán hoàn hảo nhất.

    2.2. Thế nào là một đề tài luận văn ấn tượng?

    Một đề tài nghiên cứu thông thường được đánh giá tốt cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

    • Có phạm vi giới hạn: Khi phạm vi càng được thu hẹp thì vấn đề nghiên cứu càng được đào sâu, còn phạm vi rộng thì dễ dẫn đến nguy cơ dàn trải, thiếu tập trung, xử lý các vấn đề chỉ ở trên bề mặt.
    • Đề tài phải có tính cấp thiết trong thời điểm tiến hành nghiên cứu. Vấn đề đang là điểm nóng bỏng về giáo dục nghề nghiệp cần phải giải quyết và giải quyết được nó sẽ đem lại giá trị thiết thực cho lý luận và thực tiễn, đóng góp cho sự phát triển hiện tại.
    • Có tính độc đáo và mới mẻ: Một đề tài luận văn cần có tính mới mẻ và độc đáo. Kết quả của một quá trình nghiên cứu và viết luận văn phải mang lại kết quả mới cũng như một nét riêng. Không trùng với những kết quả hay các đề tài trước đó.

    Lưu ý: Đối với luận văn Thạc sĩ kế toán là một chuyên ngành cụ thể. Phương pháp chọn đề tài luận văn thạc sĩ kế toán cũng cụ thể bởi vì nghiên cứu ở cấp cử nhân có lẽ phần lớn đã nghiên cứu ở đơn vị nhỏ. Thế nên đối với luận văn thạc sĩ, bạn nên chọn doanh nghiệp quy mô khá lớn, tránh công ty kiểu gia đình.

    Nên chọn đề tài luận văn thạc sĩ kế toán thì sẽ chọn những đối tượng rộng như: chuẩn mực kế toán Việt Nam, tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp vừa và lớn, báo cáo tài chính,…

    Hình ảnh đề tài luận văn thạc sĩ kế toán 2

    3. List 30 đề tài luận văn thạc sĩ kế toán mới nhất 2020

    1. Kế toán chi phí và giá thành sản xuất bê tông tươi tại Công ty XYZ

    2. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty XYZ

    3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty XYZ

    4. Phân tích báo cáo tài chính của Công ty XYZ

    5. Kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty XYZ

    6. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty XYZ

    7. Hoàn thiện tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo thuộc Bộ Y tế

    8. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty XYZ

    9. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng Công ty XYZ

    10. Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại các doanh nghiệp sản xuất dây và cáp điện Việt Nam

    11. Kiểm toán nội bộ báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành với việc tăng cường kiểm soát nội bộ và nâng cao hiệu quả quản lý tại Công ty XYZ

    12. Hoàn thiện kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do các Công ty kiểm toán độc lập Việt Nam thực hiện tại các doanh nghiệp sản xuất

    13. Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng Công ty XYZ

    14. Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất rượu

    15. Phân tích năng lực tài chính Công ty XYZ

    16. Phân tích ảnh hưởng của sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế đến quyết định của nhà đầu tư

    17. Nghiên cứu và đề xuất áp dụng lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chuẩn mực kế toán quốc tế để tăng cường tính hội nhập cho kế toán Việt Nam

    18. Tổ chức hoạt động phân tích tài chính tại Công ty XYZ

    19. Hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình quản lý nợ thuế, nợ tiền chậm nộp, nợ phạt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh XYZ

    20. Hoàn thiện kiểm soát nội bộ về thu thuế tiền sử dụng đất tại Chi cục thuế XYZ

    Hình ảnh đề tài luận văn thạc sĩ kế toán 3

    21. Các nhân tố ảnh hưởng đến báo cáo quyết toán thuế của các doanh nghiệp nhỏ tại thành phố XYZ

    22. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro trong công tác quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh XYZ

    23. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng Chuẩn mực kế toán giá trị hợp lý vào việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh XYZ

    24. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro trong công tác quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh XYZ

    25. Hoàn thiện kiểm soát nội bộ công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh XYZ

    26. Hoàn thiện công tác kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước XYZ

    27. Vận dụng quy trình kiểm toán để hoàn thiện quy trình thanh tra tại Bảo hiểm xã hội tỉnh XYZ

    28. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty XYZ

    29. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quyết định chọn dịch vụ kế toán của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh XYZ

    30. Ảnh hưởng đặc điểm hội đồng quản trị đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán XYZ

    Bài viết trên đã chia sẻ cho bạn thông tin và gợi ý cho bạn về cách lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ kế toán. Hy vọng thông qua bài viết trên giúp bạn có thêm nhiều lựa chọn cho bài luận văn của mình. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ hotline 0988 55 2424 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Dịch vụ thương mại là gì? Vai trò của dịch vụ thương mại

    Dịch vụ thương mại là gì? Vai trò của dịch vụ thương mại

    Dịch vụ là một loại sản phẩm kinh tế nhưng không phải là vật phẩm, mà là công việc của con người dưới hình thái lao động thể lực, kiến thức, kỹ năng chuyên nghiệp, khả năng tổ chức và thương mại. Vậy dịch vụ thương mại là gì? Vai trò và đặc điểm của dịch vụ thương mại là gì? Cùng Luận Văn 24 tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

    hinh-anh-dich-vu-thuong-mai-la-gi-1

    1. Dịch vụ thương mại là gì?

    1.1. Dịch vụ là gì?

    Theo từ điển Kinh tế học hiện đại cho rằng: Dịch vụ là các chức năng hoặc các nhiệm vụ được thực hiện mà người ta có cầu và do đó tạo ra giá cả hình thành nên một thị trường thích hợp. Đôi khi dịch vụ được đề cập đến như là những hàng hóa vô hình, một trong những đặc điểm của chúng là được tiêu thụ ngay tại điểm sản xuất. Thường thì chúng không thể chuyển nhượng được, do đó không đầu cơ được, với ý nghĩa này, dịch vụ không thể được mua để sau đó bán lại với mức giá khác.

    Có người quan niệm dịch vụ là làm một công việc cho người khác hay cộng đồng, là một việc mà hiệu quả của nó đáp ứng một nhu cầu nào đó của con người như: vận chuyển, cung cấp nước, đón tiếp, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị máy móc hay công trình.

    Cũng có người nhận định: Dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người.

    Từ những cách hiểu không giống nhau ở trên, có thể định nghĩa: Dịch vụ là những hoạt động mang tính phục vụ chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người, của xã hội.

    1.2. Khái niệm dịch vụ thương mại

    Tiến sỹ Lê Thiền Hạ (Viện Nghiên cứu Thương mại) đưa ra định nghĩa sau về dịch vụ: “Dịch vụ thương mại là khái niệm để chỉ các ngành kinh tế mà quá trình sản xuất của nó không tạo ra hàng hoá thông thường nhưng lại tạo ra dịch vụ (hàng hoá đặc biệt) bằng cách đáp ứng nhu cầu của con người (cho người khác) ngoài nhu cầu về hàng hoá do nông nghiệp và công nghiệp cung cấp.”

    Hiện nay, khi mà ngành dịch vụ thể hiện vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế thì lại càng có nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ dưới nhiều góc độ khác nhau. Sau đây chúng ta sẽ xem xét dịch vụ theo lý thuyết kinh tế học. Theo lý thuyết này thì “dịch vụ thương mại là một loại sản phẩm kinh tế nhưng không phải là vật phẩm, mà là công việc của con người dưới hình thái lao động thể lực, kiến thức, kỹ năng chuyên nghiệp, khả năng tổ chức và thương mại.”

    Hinh-anh-dich-vu-thuong-mai-la-gi-2

    2. Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ thương mại

    • Tính vô hình hay phi vật chất

    Dễ thấy tất cả các sản phẩm dịch vụ đều vô hình, do vậy người ta không thể biết được chất lượng của dịch vụ trước khi tiêu dùng chúng. Không những thế ngay cả chất lượng của dịch vụ cũng rất khó đánh giá, vì nó chịu nhiều tác động của các yếu tố khác nhau như người bán, người mua và cả thời điểm mua bán dịch vụ đó.

    Do vậy, để giảm bớt tính không chắc chắn khi tiêu dùng dịch vụ, người mua thường tham khảo ý kiến của những người đã tiêu dùng dịch vụ, hay họ có thể căn cứ vào địa điểm, nhân viên, trang thiết bị, thông tin, biểu tượng hay giá cả.

    • Tính không thể tách rời ra khỏi nguồn gốc

    Tức là các sản phẩm dịch vụ thương mại có quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời. Do vậy, khác với sản phẩm vật chất, sản xuất xong mới tiêu thụ được mà ở sản phẩm dịch vụ quá trình này phải diễn ra đồng thời.

    Dịch vụ thương mại không thể tách rời ra khỏi nguồn gốc của nó cho dù đó là người hay máy móc. Đây cũng là một điểm hạn chế của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, vì vậy cần có những quan điểm chiến lược khắc phục sự hạn chế này, ví dụ như nhân viên cung ứng dịch vụ có thể học cách làm việc với những nhóm đông khách hàng, nhà cung ứng có thể tìm cách làm giảm thời gian cung ứng dịch vụ hoặc mở rộng mạng lưới phân phối bằng cách đào tạo nhiều người cung ứng dịch vụ hơn.

    • Tính không ổn định và khó xác định chất lượng

    Thực ra đây là vấn đề chúng ta thường gặp phải đối với rất nhiều sản phẩm, song với sản phẩm dịch vụ thương mại thì đặc điểm này biểu hiện rõ nét hơn cả.

    Vì chất lượng dịch vụ dao động trong một khoảng rất rộng, nó còn tuỳ thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ, ví dụ như nhân viên, thời gian và địa điểm cung ứng dịch vụ. Đơn giản như trường hợp đối với một người thợ cắt tóc, anh ta không thể đảm bảo cắt tóc cho tất cả mọi người đều đẹp như nhau bởi điều đó phụ thuộc vào khả  năng của anh ta, phụ thuộc vào tâm trạng của anh ta lúc cắt tóc cũng như phụ thuộc vào cảm nhận của từng khách hàng…

    hinh-anh-dich-vu-thuong-mai-la-gi-3

    • Tính không lưu giữ được

    Dịch vụ thương mại không thể được cất trữ trong kho để làm phần đệm cho sự thay đổi nhu cầu thị trường như các sản phẩm vật chất khác. Chính vì vậy sản phẩm dịch vụ tuy không mất chi phí bảo quản trong kho nhưng bên cạnh đó đặc điểm này còn gây nên nhiều hạn chế khác.

    Sẽ không có gì đáng nói nếu nhu cầu về dịch vụ ổn định và dự đoán đựơc chính xác nhưng nếu nhu cầu dịch vụ thay đổi thất thường thì doanh nghiệp kịnh doanh dịch vụ sẽ gặp khó khăn rất lớn về khả năng huy động cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực.

    Do vậy, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại cần xây dựng kế hoạch về nhu cầu thị trường thật chính xác để có các phương án thích hợp khi nhu cầu  thị trường thay đổi hoặc tăng cao. Giống như trong đợt tết vừa qua hãng Hàng không Việt Nam đã phải thực hiện hàng loạt chuyến bay không tải từ miền Nam ra miền Bắc, bởi nhu cầu đi một chiều từ miền Bắc vào  miền Nam sau tết tăng quá cao.

    Nếu như bạn đang gặp khó khăn trong quá trình hoàn thành bài luận văn, hãy liên hệ Dịch vụ tư vấn hỗ trợ viết thuê Luận văn – Chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề của bạn nhanh chóng và hiệu quả nhất.

    3. Vai trò của dịch vụ thương mại là gì?

    Dịch vụ thương mại chỉ là một nhánh của hoạt động dịch vụ. Dịch vụ thương mại bao gồm tất cả các hoạt động nhằm hỗ trợ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm hỗ trợ trước, trong và sau khi bán, có thể đi kèm sản phẩm hoặc không.

    Dịch vụ thương mại có vai trò rất lớn đối với các đơn vị sản xuất vật chất, ngoài ra thực hiện tốt hoạt động dịch vụ còn giúp cho các doanh nghiệp thúc đẩy đựơc hoạt động bán hàng diễn ra nhanh hơn do rút ngắn thời gian ra quyết định của khách hàng.

    hinh-anh-dich-vu-thuong-mai-la-gi-4

    Vì vậy, nó giúp đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa tiển tệ, kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn xét cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Ngoài ra, nó còn đẩy nhanh hoạt động dịch vụ thương mại còn giúp doanh nghiệp tạo được rào chắn vững chắc ngăn cản sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh vào khu vực thị trường của mình, giúp việc phát triển thị trường cho các doanh nghiệp và giữ thị trường này phát triển ổn định.

    Mong rằng qua bài viết trên bạn đã có cái nhìn tổng quan về dịch vụ thương mại là gì, đặc điểm và vai trò của dịch vụ thương mại. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ hotline 0988 55 2424 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Tổng hợp 30 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hay nhất

    Tổng hợp 30 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hay nhất

    Bạn đang cần chọn đề tài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nhưng vẫn loay hoay chưa biết đề tài nào hay và phù hợp với mình. Bài viết dưới đây Luận văn 24 sẽ chia sẻ với bạn một số đề tài luận văn trong lĩnh vực quản lý kinh tế giúp bạn có thêm nhiều lựa chọn tốt nhất

    hinh-anh-de-tai-luan-van-thac-si-quan-ly-kinh-te-3

    Tổng hợp các đề tài luận văn ngành kinh tế hay nhất 

    1. Đề tài luận văn tốt nghiệp ngành kinh tế: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế vĩ mô ở Việt nam trong điều kiện hiện nay

    2. Đề tài Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

    3. Đề tài Áp dụng các phương pháp quản lý kinh tế trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

    4. Đề tài luận văn thạc sĩ lĩnh vực quản lý kinh tế: Vai trò quản lý kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

    5. Đề tài Phân biệt những điểm chủ yếu của quản lý nhà nước về kinh tế và quản ký kinh doanh của doanh nghiệp.

    6. Đề tài Những tư tưởng Nho giáo và vận dụng vào quản lý nền Kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay                  

    7. Đề tài Thể chế quản lý kinh tế và sự can thiệp của nhà nước đối với thị trường

    8. Đề án Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay

    9. Đề tài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế: Kinh tế thị trường và vài trò quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế

    10. Đề tài Quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở Hà Tây – Thực trạng và giải pháp

    hinh-anh-de-tai-luan-van-thac-si-quan-ly-kinh-te-1

    11. Đề tài Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước đối với nền kinh tế

    12. Đề tài Phân tích nội dung của phương pháp quản lý kinh tế trong hệ thống phương pháp quản lý – Từ đó nêu lên ý nghĩa của nó trong việc vận dụng phương pháp kinh tế ở đơn vị của đồng chí

    13. Đề tài Phân tích nội dung của phương pháp quản lý kinh tế trong hệ thống phương pháp quản lý – Từ đó nêu lên ý nghĩa của nó trong việc vận dụng phương pháp kinh tế ở đơn vị của đồng chí

    14. Đề tài Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam – Kinh tế thị trường

    15. Đề tài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế: Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

    16. Đề tài Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

    17. Đề tài Quản lý kinh tế biển – Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào Việt Nam

    18. Đề tài Những lý luận chung về việc cần phải phân định chức năng quản lý về kinh tế của nhà nước và chức năng kinh doanh

    19. Đề tài Phân tích cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam thời kì trước đổi mới

    20. Đề tài Tính tất yếu khách quan vai trò quản lý kinh tế vi mô của nhà nước trong nền kinh tế

    21. Đề tài Thực trạng áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội

    22. Đề tài Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

    23. Đề tài Vai trò của pháp luật đối với việc phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay

    24. Đề tài Lý luận tuần hoàn và chu chuyển của tư bản, vận dụng vào các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp của Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

    25. Đề tài Phân tích, chứng minh tính nghệ thuật của quản lý kinh doanh và đề xuất các giải pháp vận dụng có hiệu quả vào các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay

    26. Đề tài Quản lý kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện nay

    27. Đề tài Đánh giá công tác quản lý phát triển kinh tế trong chương trình nông thôn mới ở huyện Quảng điền, tỉnh thừa thiên Huế

    hinh-anh-de-tai-luan-van-thac-si-quan-ly-kinh-te-2

    28. Đề tài Quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

    29. Đề tài Mục tiêu và chức năng quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước và một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới và tăng cường vai trò kinh tế của Nhà nước

    30. Đề tài Tình hình phát triển kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nguồn nhân lực

    Trên đây là bài viết tổng hợp 30 đề tài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, hy vọng có thể giúp bạn lựa chọn được đề tài hay, thiết thực cho bài luận sắp tới của mình. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ hotline 0988 55 2424 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Trong quá trình làm bài luận văn tốt nghiệp, nếu bạn gặp phải bất kì khó khăn gì cần giúp đỡ thì đừng ngần ngại liên hệ qua hotline 0988 55 2424 để dịch vụ tư vấn làm luận văn thạc sĩ của chúng tôi giúp bạn hoàn thành bài luận văn của mình một cách tốt nhất.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Dịch vụ du lịch là gì? Đặc điểm của dịch vụ du lịch

    Dịch vụ du lịch là gì? Đặc điểm của dịch vụ du lịch

    Trong những năm gần đây, du lịch ở nước ta đang đà phát triển mạnh mẽ, hướng tới trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Song song với đó, dịch vụ du lịch cũng được nhiều người quan tâm. Vậy dịch vụ du lịch là gì? dịch vụ du lịch có những đặc điểm nào? Cùng Luận Văn 24 tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

    hinh-anh-dich-vu-du-lich-la-1

    1. Du lịch là gì?

    Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người (cá nhân hoặc tập thể) đến những nơi không thuộc khu vực mình cư trú thường xuyên nhằm mục đích tham quan, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định (không bao gồm mục đích công việc).

    Ngành du lịch có mối liên kết mạnh mẽ với các nhóm ngành khác (nhất là về dịch vụ) như: ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống, giao thông, giải trí. Có thể nói, chúng có mối quan hệ cùng tiến, cùng lùi với nhau. Ngành du lịch hiện mang lại rất nhiều cơ hội việc làm, mức thu nhập tốt dành cho người lao động.

    2. Dịch vụ du lịch là gì?

    Theo Luật du lịch năm 2005 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:  “Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.”

    Dịch vụ du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng. Nói một cách đơn giản:

    Dịch vụ du lịch = Tài nguyên du lịch + Các dịch vụ và hàng hoá du lịch

    Theo Michael M.Coltman, dịch vụ du lịch có thể là một món hàng cụ thể như thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát.

    Điểm chung nhất mà dịch vụ du lịch mang lại cho du khách chính là sự hài lòng. Nhưng đó không phải là sự hài lòng như khi ta mua sắm một hàng hoá vật chất mà ở đây sự hài lòng là do được trải qua một khoảng thời gian thú vị, tồn tại trong ký ức của du khách khi kết thúc chuyến đi du lịch. Vậy để thu hút và lưu giữ khách du lịch, chúng ta phải tổ chức các dịch vụ ở những nơi có khí hậu thuận lợi, có vẻ đẹp tự nhiên độc đáo và đồng thời cả những nơi có các di tích lịch sử, các viện bảo tàng.

    Thường thường, người ta phân biệt ba mức độ trong khái niệm của một dịch vụ du lịch:

    Dịch vụ du lịch chính trả lời cho câu hỏi: người mua thật sự muốn được gì? Sản phẩm này là trung tâm của số cung đối với du khách. Sản phẩm chính không phải xác định theo một thành phần chính mà là nhu cầu cần thoả mãn chính hoặc là phần lợi ích của sản phẩm này khác với các sản phẩm cạnh tranh khác, chẳng hạn một điểm trượt tuyết, một sân golf, một chỗ nghỉ mát, một chuyến du hành đường thuỷ…

    Dịch vụ du lịch hình thức: Dịch vụ du lịch hình thức tương ứng với sản phẩm mà nó có mặt lúc mua hoặc chọn lựa. Nó là sản phẩm cốt yếu được cụ thể hóa bằng những yếu tố hoặc những dịch vụ rõ ràng như khách sạn, nhà hàng, trang thiết bị. Nó không còn là một sản phẩm ở trong khái niệm mà là một thành phẩm có thương mại hóa và có ích hoặc được du khách tiêu thụ.

    Dịch vụ du lịch mở rộng: là toàn bộ những yếu tố liên quan đến người tiêu dùng, tức là du khách, là tổng thể do các yếu tố nhìn thấy được cũng như không nhìn thấy được cung cấp cho người du lịch, đặc biệt là những lợi ích tâm lý như là cảm giác lạ, được coi là thành phần ưu tú, thượng lưu…

    hinh-anh-dich-vu-du-lich-la-gi-2

    3. Đặc điểm của dịch vụ du lịch

    Dịch vụ du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng đặc biệt (nhu cầu hiểu biết kho tàng văn hoá lịch sử, nhu cầu thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên …).

    Mặc dù trong cấu thành dịch vụ du lịch có những hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu ăn ở, đi lại của con người nhưng mục đích chính của chuyến đi không phải để thoả mãn nhu cầu ấy mà là để giải trí, tìm hiểu, nâng cao tầm hiểu biết, nghiên cứu … Vì vậy cần phải chú ý vào nhu cầu của du khách để họ cảm thấy hài lòng.

    Dịch vụ du lịch chỉ thoả mãn những nhu cầu thứ yếu của con người. Du lịch là nhu cầu phát sinh sau khi con người đã đủ ăn, mặc. Vì vậy nhu cầu du lịch chỉ đặt ra khi người ta có thời gian nhàn rỗi và có thu nhập cao. Như vậy, du lịch là một trong những khoản chi tiêu bị cắt giảm đầu tiên nếu mức thu nhập giảm.

    Dịch vụ du lịch là không cụ thể, do đó không đặt ra vấn đề nhãn hiệu như là hàng hoá. Vì vậy mà dịch vụ du lịch rất dễ bị bắt chước, cụ thể là người ta sao chép chương trình du lịch đã đặt ra, bắt chước cách bày trí phòng đón tiếp hay một quy trình phục vụ được nghiên cứu công phu.

    Do tính chất không cụ thể nên không thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua, vì vậy nhiều người chưa từng đi du lịch rất phân vân khi chọn dịch vụ du lịch nào. Chính vì vậy, quảng cáo trong du lịch rất là quan trọng.

    Việc tiêu dùng dịch vụ du lịch xảy ra cùng một thời gian và địa điểm nơi sản xuất ra chúng. Do đó dịch vụ du lịch là không thể dự trữ được. Khi một buồng khách sạn không được thuê thì đêm nay khách sạn sẽ mất doanh thu chứ không thể để dành lưu kho để cộng thêm vào số buồng cho thuê đêm mai được. Như vậy khách du lịch không thể thấy dịch vụ du lịch trước khi mua. Thêm vào đó, chúng ta không thể vận chuyển dịch vụ du lịch tới cho khách hàng mà khách hàng phải tự đến nơi sản xuất ra dịch vụ du lịch.

    Việc tiêu dùng dịch vụ du lịch có tính thời vụ. Đây là hiện tượng lúc thì cung không đáp ứng được cầu trong du lịch, lúc thì cầu quá thấp so với khả năng cung ứng. Nguyên nhân chính là trong du lịch, lượng cung khá ổn định trong thời gian dài còn nhu cầu khách hàng thì thường xuyên thay đổi, dẫn tới có sự chênh lệch giữa cung và cầu. Như vậy, kinh doanh du lịch có tính thời vụ (Trương Sĩ Quý, Hà Quang Thơ, 1995).

    hinh-anh-dich-vu-du-lich-la-gi-3

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ viết thuê luận văn. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề.

    4. Vai trò của dịch vụ du lịch

    • Du lịch là một ngành dịch vụ mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, đóng góp quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, làm tăng thu nhập quốc dân, tăng tỷ trọng GDP của ngành dịch vụ, góp phần tích cực trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.
    • Dịch vụ du lịch tạo ra việc làm trực tiếp và gián tiếp cho các tầng lớp dân cư, góp phần nâng cao dân trí, đời sống vật chất tinh thần cho người dân, mở rộng giao lưu giữa các vùng, miền trong nước và nước ngoài, tăng cơ hội việc làm cho người lao động, khôi phục các làng nghề thủ công và lễ hội truyền thống có nguy cơ bị mai một và giảm bớt tình trạng đói nghèo, góp phần thay đổi diện mạo đô thị, nông thôn được chỉnh trang sạch đẹp hơn.
    • Du lịch là một ngành được mệnh danh là “con gà đẻ trứng vàng” đã giúp nhiều quốc gia có nguồn thu ngoại tệ hàng tỷ USD mỗi năm, bởi du lịch là hoạt động xuất khẩu hiệu quả nhất. Tính hiệu quả trong kinh doanh du lịch được thể hiện chỗ Du lịch là ngành “xuất khẩu tại chỗ” rất hiệu quả những dịch vụ, hàng hoá công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, hàng tiêu dùng nông sản thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ,…
    • Du lịch không chỉ là ngành xuất khẩu tại chỗ mà còn là ngành “xuất khẩu vô hình” sản phẩm du lịch. Đó là danh lam thắng cảnh, giá trị di tích lịch sử – văn hoá, tính độc đáo trong truyền thống phong tục tập quán…Sản phẩm này không bị mất đi qua mỗi lần đưa ra thị trường mà uy tín ngày càng tăng khi chất lượng dịch vụ làm thoả mãn nhu cầu của du khách.
    • Du lịch góp phần kích thích sự tăng trưởng kinh tế ở các vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng, phân phối lại thu nhập giữa các thành phần lao động trong xã hội, điều hoà nguồn vốn từ vùng kinh tế phát triển sang vùng kinh tế kém phát triển hơn.
    • Du lịch góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách cho các địa phương thông qua việc thu thuế các cơ sở và hoạt động trên địa bàn. Du lịch phát triển làm cho nhu cầu về hàng hoá dịch vụ tăng lên, góp phần mở ra thị trường tiêu thụ tại chỗ các loại hàng hoá dịch vụ này. Ngoài ra nó còn tạo điều kiện cho du khách tìm hiểu thị trường, tìm kiếm cơ hội đầu tư, kinh doanh các ngành kinh tế khác.

    hinh-anh-dich-vu-du-lich-la-gi-4

    5. Những dịch vụ du lịch phổ biến hiện nay

    Các dịch vụ du lịch phổ biến hiện nay bao gồm:

    • Dịch vụ vận chuyển.
    • Dịch vụ lưu trú, ăn uống.
    • Dịch vụ tham quan, giải trí.
    • Hàng hoá tiêu dùng và đồ lưu niệm.
    • Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch.

    6. Tổng quan về sản phẩm du lịch

    6.1 Sản phẩm du lịch là gì?

    Theo Luật du lịch năm 2005 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.

    Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những giá trị về vật chất lẫn tinh thần của một quốc gia, một địa phương, một cơ sở nào đó mà du khách đến hưởng thụ và trả tiền. Sản phẩm du lịch bao gồm sản phẩm vật thể và phi vật thể, sản phẩm tự nhiên và nhân tạo.

    Quan điểm kinh tế hiện đại cho rằng sản phẩm du lịch bao gồm cả sản phẩm phi hình thể và sản phẩm hình thể vì đây là những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người đi du lịch. Cho nên sản phẩm du lịch vô cùng đa dạng phong phú, luôn phát triển đổi mới theo sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, lãnh thổ.

    6.2 Đặc điểm của sản phẩm du lịch

    Đặc trưng sản phẩm du lịch là tính vô hình

    • Sản phẩm du lịch không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật chất, do đó không thể sờ, không thể thử và không thể thấy sản phẩm kiểm tra chất lượng khi mua.
    • Không nhận thức một cách tường minh.
    • Do tính vô hình nên khách du lịch đánh giá chất lượng sản phẩm thông qua địa điểm, người phục vụ, trang thiết bị, thông tin, thương hiệu,…. Trước khi họ cần được cung cấp thông tin đầy đủ, tin cậy, cũng như tư vẫn một cách chuyên nghiệp.
    • Sản phẩm du lịch thường là một kinh nghiệm nên rất dễ dàng bị sao chép, bắt chước và việc làm khác biệt hóa sản phẩm manh tính cạnh tranh khó khăn hơn kinh doanh hàng hoá.

    hinh-anh-dich-vu-du-lich-la-gi-5

    Đặc trưng tính không tách rời

    • Quá trình sản xuất phục vụ và quá trình tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra gần như đồng thời trong cùng một thời gian và không gian. Cung thời gian : thời gian hoạt động của máy bay, tàu , khách sạn, nhà hàng phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, hoạt động phục vụ khách diễn ra một cách liên tục không có ngày nghỉ và giờ nghỉ.

    Cùng không gian: khách du lịch phải đến tận nơi để tiêu dùng sản phẩm chứ không thể vận chuyển sản phẩm đến nơi có khách như sản phẩm hàng hóa bình thường. Như vậy sản phẩm du lịch không thể tách rời nguồn gốc tạo ra dịch vụ.

    • Không chuyển giao sở hữu, chuyển giao sử dụng: Sản phẩm du lịch chỉ thực hiện quyền sử dụng mà không thực hiện quyền sở hữu, bởi khi đã sử dụng thì mất đi giá trị chi trở thành các trải nghiệm của bản thân(yếu tố phi vật chất), không thể sang tên, đổi chủ được.

    Đặc trưng tính không đồng nhất

    • Tính vô hình của sản phẩm du lịch khiến cho các sản phẩm du lịch thường có chất lượng không lặp lại.
    • Chỉ khi tiêu dùng sản phẩm, khách mời mới cảm nhận được.
    • Khó lượng hóa.

    Đặc trưng tính không dự trữ, tồn kho:

    • Sản phẩm du lịch không thể lưu kho và cất trữ: để thực hiện được sản phẩm du lịch, công ty lữ hành phải đặt trước các dịch vụ : vận chuyển , ăn uống, ngủ nghỉ, máy bay, tàu, khách sạn…..Không thể để tồn kho một ngày buồng và một chỗ trong nhà hàng vì không tiêu thụ được sẽ mất không một khoản thu nhập.
    • Cung bị thụ động, khó đáp ứng khi cầu bị biến động.

    Việc nghiên cứu vấn đề đa dạng hóa sản phẩm du lịch, trước hết chúng ta cần làm rõ khái niệm sản phẩm du lịch. Sản phẩm du lịch là tổng thể những yếu tố có thể trông thấy hoặc không trông thấy được, làm thỏa mãn nhu cầu cho du khách trong hoạt động du lịch.

    Những tài nguyên thiên nhiên (bãi biển, núi rừng, sông suối, khí hậu, không gian thiên nhiên…) cũng như các cơ sở vật chất (khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí…) bản thân chúng không phải là sản phẩm du lịch, nhưng chúng lại trở thành sản phẩm du lịch khi mà các sản phẩm đó được sử dụng phục vụ cho nhu cầu của du khách.
    Thông thường người ta phân biệt ba mức độ trong khái niệm của một sản phẩm du lịch.

    hinh-anh-dich-vu-du-lich-la-gi-6

    6.3 Thành phần cơ bản của sản phẩm du lịch

    • Dịch vụ vận chuyển: Là một phần cơ bản của sản phẩm du lịch. Bao gồm các phương tiện đưa đón khách đến và thăm quan các địa điểm du lịch bằng các phương tiện giao thông hiện nay như : ô tô , xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, thuyền…..
    • Dịch vụ lưu trú và ăn uống: Đây là thành phần chính cấu thành sản phẩm du lịch. Nó bao gồm các dịch vụ nhắm đáp ứng các nhu cầu của người du lich như : Khách sạn, lều trại, nhà hàng …
    • Dịch vụ tham quan giải trí: Điểm tham quan, công viên, di tích hội chợ, cảnh quan…
    • Hàng hóa tiêu dùng và các đồ lưu niệm
    • Các dịch vụ khác hỗ trợ khách du lịch: thủ tuc hộ chiếu, visa…..

    Bài viết trên đã chia sẻ đến bạn: “dịch vụ du lịch là gì?”, “vai trò của dịch vụ du lịch” và “những dịch vụ du lịch phổ biến hiện nay”. Mong rằng bài viết sẽ giúp ích bạn trong quá trình học tập. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ hotline 0988552424 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Bản chất, vai trò và phân loại các loại dịch vụ thương mại

    Bản chất, vai trò và phân loại các loại dịch vụ thương mại

    Dịch vụ thương mại là gì, nó có vai trò như thế nào đối với con người cũng như nền kinh tế. Trong bài viết này, Luận Văn 24 sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết nhất về khái niệm, vai trò của dịch vụ thương mại cũng như các loại dịch vụ thương mại một cách rõ ràng nhất.

    Hinh-anh-cac-loai-dich-vu-thuong-mai-1
    Phân loại các loại dịch vụ thương mại

    1. Khái niệm và vai trò dịch vụ thương mại

    1.1. Khái niệm dịch vụ thương mại là gì?

    Dịch vụ thương mại là hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy quá trình mua bán sản phẩm trên thị trường. Đây là hoạt động kinh tế cung cấp hoặc bán dịch vụ của các chủ thể khác nhau trên thị trường nhưng gắn liền với hoạt động thương mại khác. Các dịch vụ có thể hỗ trợ thúc đẩy khâu mua, khâu bán, có thể phục vụ bua bán. 

    Dịch vụ thương mại là các hoạt động gắn liền với hàng hoá và thương mại dịch vụ… Dịch vụ thương mại có thể do tổ chức cá nhân doanh nghiệp trong nước và nước ngoài thực hiện trên thị trường nội địa và nước ngoài. Có thể do chính phủ cung cấp, hay bản thân thực hiện. 

    Ở khía cạnh vĩ mô thì dịch vụ thương mại là kiểu hoạt động phục vụ cho tổng thể mua bán ở phần vi mô các doanh nghiệp là dịch vụ mang tính động cơ kinh doanh và lợi nhuận do các doanh nghiệp thực hiện. 

    Như vậy, thực chất dịch vụ thương mại là hoạt động bổ trợ, trợ giúp do hoạt động mua bán của các doanh nghiệp trên thị trường. Dịch vụ thương mại là “phần mềm” làm tăng tính hấp dẫn hay là hiệu quả của các hoạt động chính là mua bán các hàng hoá. Dịch vụ thương mại rất cần thiết và không tách rời hoạt động mua bán. Nó xuất hiện cả trước, trong và sau quá trình mua, bán hàng hoá của các doanh nghiệp.

    1.2. Phân biệt dịch vụ thương mại và thương mại dịch vụ

    Thương mại dịch vụ là hoạt động trao đổi mua bán hay cung cấp các dịch vụ (sản phẩm vô hình) trên thị trường. Dịch vụ chính là đối tượng của trao đổi mua bán. Các chủ thể tham gia trao đổi đa dạng bao gồm các tổ chức cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp trong phạm vi một quốc gia hoặc giữa các bộ phận quốc gia với nhau. 

    Dịch vụ thương mại đó là hoạt động hỗ trợ cho quá trình trao đổi mua bán nói chung bao gồm cả sản phẩm hữu hình và vô hình. Dịch vụ được coi là phương tiện công cụ cho hoạt động mua bán chứ không phải là đối tượng trao đổi. 

    Phạm trù dịch vụ thương mại phản ánh hai hoạt động kinh tế gắn liền nhau trong đó, thương mại cũng là một hình thức là một loại dịch vụ. Do vậy dịch vụ thương mại chính là hoạt động của dịch vụ với dịch vụ.

    1.3. Vai trò của dịch vụ thương mại 

    Dịch vụ thương mại của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và kết quả cung ứng các yếu tố đầu vào hiệu quả tiêu thụ hay bán sản phẩm đầu ra. Từ đó ảnh hưởng đến chiến lược và hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Nó được coi là công cụ cạnh tranh hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp trong môi trường thương mại hiện nay.

    Hinh-anh-cac-loai-dich-vu-thuong-mai-2
    Vai trò của dịch vụ thương mại

    Dịch vụ thương mại còn có tác động tích cực tới các đối tượng được cung cấp và sử dụng chúng như các đối tác của doanh nghiệp những người tiêu dùng cá nhân, chính phủ… Nhờ đó, các đơn vị bạn hàng, khách hàng cũng như người tiêu dùng có thêm nhiều lợi ích và sự thoả nhãn nhằm thúc đẩy tái sản xuất mở rộng. 

    Dịch vụ thương mại còn có vai trò thương mại trong phạm vi kinh tế quốc dân. Nó phục vụ hỗ trợ cho các hoạt động thương mại trong toàn bộ nền kinh tế, thúc đẩy cả khu vực sản xuất và dịch vụ phát triển, tạo thêm nhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước…

    2. Đặc điểm của dịch vụ thương mại 

    • Dịch vụ thương mại gắn liền với quá trình mua và bán hàng hoá. 

    Các dịch vụ thương mại xuất hiện trong quá trình lưu thông không tách rời qua quá trình mua bán. Hoạt động thương mại là sự phát triển của nó tiền đề quyết định sự ra đời và phát triển dịch vụ thương mại. Khác với dịch vụ thương mại trong nền kinh tế gồm có rất nhiều loại dịch vụ không gắn liền và phục vụ hoạt động mua bán chẳng hạn một số dịch vụ sản xuất.

    • Dịch vụ thương mại vừa có tính chất sản xuất, vừa có tính chất phi sản xuất (dịch vụ thuần tuý). 

    Các dịch vụ có tính chất sản xuất gắn liền với hoạt động có tính chất sản xuất nhưng lại xuất hiện quá trình mua bán. Dịch vụ thương mại góp phần gia tăng giá trị hàng hoá do các ngành sản xuất tạo ra và làm tăng thu nhập quốc dân.

    Các dịch vụ không có tính chất sản xuất như giao tiếp với khách hàng, giới thiệu hàng hoá đối với khách hàng, tư vấn tiêu dùng khi bán hàng… các dịch vụ không làm tăng giá trị hàng hoá do các ngành sản xuất tạo ra nhưng lại góp phần gia tăng GDP của khu vực dịch vụ góp phần làm gia tăng GDP trong nền kinh tế quốc dân. 

    • Dịch vụ thương mại là một loại dịch vụ thị trường 

    Dịch vụ thương mại một mặt gắn liền với quá trình trao đổi mua bán của các chủ thể tham gia thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu và bị chi phối sự vận động tự nhiên của thị trường. Dịch vụ thương mại do thành phần kinh tế, chủ thể kinh doanh các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tham gia thực hiện trên thị trường. 

    Bên cạnh đó, một số dịch vụ thương mại của doanh nghiệp được chính phủ hỗ trợ ban đầu như tìm kiếm thị trường xúc tiến xuất khẩu, tổ chức đoàn đi khảo sát thị trường nước ngoài… và các hiệp hội nghề nghiệp tổ chức phi chính phủ trợ giúp thông tin, hội nghị, hội thảo…

    Hinh-anh-cac-loai-dich-vu-thuong-mai-3
    Dịch vụ thương mại gắn liền với quá trình trao đổi mua bán

    3. Phân loại dịch vụ thương mại 

    3.1. Phân loại theo tính chất của dịch vụ 

    Dịch vụ có tính chất sản xuất: Loại dịch vụ này làm tăng giá trị hàng hoá, trực tiếp tham gia góp phần vào thu nhập quốc dân. 

    • Vận chuyển hàng hoá cho khách
    • Chuẩn bị hàng trước khi bán (như phân loại bao gói, chỉnh lý, pha cắt, chia nhỏ, pha chế, lắp ráp, sản phẩm…)
    • Dịch vụ kỹ thuật lắp ráp, bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa khi sử dụng hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
    • Dịch vụ cho thuê thiết bị, phương tiện (nếu có)

    Dịch vụ không có tính sản xuất 

    Doanh nghiệp giới thiệu hàng hoá để bán trực tiếp hàng hoá đó cho khách hàng thông tin về sản phẩm, về tổ chức sản xuất về phân phối cũng như năng lực loại dịch vụ này có ý nghĩa rất quan trọng. 

    Kỹ thuật và nghệ thuật truyền thông bằng các phương tiện khác nhau trong không gian theo thời gian hàng hoá về dịch vụ về tổ chức quản lý và các nguồn lực cho khách hàng. Các phương tiện quảng cáo rất đa dạng và phong phú (như báo, Cataloge, các ấn phẩm đài, vô tuyến, Internet, áp phích…) hình thức thể hiện quảng cáo lời viết chữ, nói, âm thanh, ánh sắc hình ảnh màu sắc… 

    Triển lãm hội chợ thương mại: vừa giới thiệu quảng cáo, vừa bán hàng và nghiên cứu thị trường, tổ chức hội nghị, hội thảo ký kết các hợp đồng các dịch vụ thuộc loại này không trực tiếp tạo ra thu nhập quốc dân nhưng lại góp phần gia tăng thu nhập quốc dân trong sản xuất 

    3.2. Phân loại dịch vụ thương mại trong giai đoạn

    Dịch vụ trong giai đoạn mua

    Thực chất đây là dịch vụ trong khâu cung ứng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Tuỳ từng loại “đầu vào” khác nhau của sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể và cần thiết nghiên cứu lựa chọn các dịch vụ thương mại sau đây. 

    Dịch vụ thông tin về nhà cung cấp. Các giao dịch đàm phán mua hàng dịch vụ pháp lý về đơn hàng, dịch vụ kiểm định hàng hoá, dịch vụ hải quan, bảo hiểm, vận tải, kho hàng, thanh toán, hội nghị cung ứng… 

    Dịch vụ trong giai đoạn bán

    Chuẩn bị hàng để bán, chuyên chở hàng hoá đến khu vực bán hàng trưng bày, quảng cáo hàng hoá tại nơi bán, các dịch vụ hải quan giám định chất lượng và xuất xứ hàng hoá… 

    Giới thiệu hàng hoá cho khách và hướng dẫn chọn mua, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển bốc dỡ hàng hoá theo yêu cầu của khách trả lời các yêu cầu của khách hàng, kiểm tra vận tải và dịch vụ vận chuyển giao nhận… 

    Lắp đặt bảo hành, bảo dưỡng thay thế, sửa chữa, thông tin và đáp ứng các khuyến nghị từ khách hàng, tổ chức các hội nghị của khách hàng, các dịch vụ thanh toán. 

    Hinh-anh-cac-loai-dich-vu-thuong-mai-4
    Dịch vụ giao hàng, vận chuyển trong giai đoạn bán

    3.3. Phân loại dịch vụ theo hành vi thương mại 

    Dịch vụ thương mại bao gồm một số loại cơ bản sau đây: 

    • Môi giới thương mại 

    Đó là dịch vụ thông qua người trung gian, người môi giới để thực hiện mua bán sản phẩm. Người môi giới là thương nhân, một mặt làm trung gian cho các bên trao đổi mua bán hàng hoá. Dịch vụ này có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng, mở rộng kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động. Quyền và nghĩa vụ của người giới thiệu thực hiện theo quy định trong luật thương mại.

    • Dịch vụ giao nhận hàng hoá

    Dịch vụ người làm công việc giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan phạm vi các dịch vụ giao nhận hàng hoá, người giao nhận hàng hoá là thay mặt người gửi hàng làm nảy sinh dịch vụ trong quá trình chuyên chở hàng hoá … 

    • Dịch vụ giám định hàng hoá

    Là dịch vụ do một tổ chức giám định độc lập thực hiện để xác định tình trạng thực tế của hàng hoá theo yêu cầu của cá nhân cơ quan tổ chức và doanh nghiệp. Giám định về số lượng, chất lượng quy cách bao bì, giá trị hàng hoá các tổn thất, sự an toàn, vệ sinh các yêu cầu khác. 

    Hoạt động giám định phải đảm bảo các nguyên tắc hoạt động khách quan khoa học và chính xác. Kết quả giám định là chứng thư giám định văn bản pháp lý để đảm bảo lợi ích các bên tham gia hợp đồng và giải quyết các tranh chấp xảy ra

    • Quảng cáo thương mại 

    Là dịch vụ nhằm cung cấp thông tin cho khách hàng về chủng loại hàng hoá, quy cách chất lượng, giá cả phương thức bán các dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp. Cung cấp thông tin đầy đủ đồng bộ ngắn gọn, hấp dẫn khách hàng trung thực không làm tổn hại lợi ích doanh nghiệp khác và môi trường lựa chọn hình thức, phương tiện thích hợp và đảm bảo hiệu quả. 

    • Hỗ trợ triển lãm thương mại.

    Đây là hoạt động xúc tiến của thương mại tập trung trong một thời gian địa điểm nhất định. Có nhiều loại hội chợ, triển lãm thương mại khác nhau như hội chợ triển lãm tổng hợp, chuyên ngành, quy mô vùng, quốc gia quốc tế.

    Hinh-anh-cac-loai-dich-vu-thuong-mai-5
    Xúc tiến thương mại thông qua hội trợ triển lãm

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ viết tiểu luận thuê, luận văn ngành kinh tế, tài chính. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề. Với kinh nghiệm và đội ngũ trình độ cao, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhất.

    4. Các loại dịch vụ thương mại chủ yếu ở Việt Nam

    • Dịch vụ thông tin, nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại

    Dịch vụ này cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết về thị trường đầu vào đầu ra cho các doanh nghiệp các nhà kinh doanh thông tin và các đối tác kinh doanh. Tư vấn, nghiên cứu các yếu tố liên quan đến cơ cấu và hướng phát triển thị trường, chiến lược thị trường và hội nhập

    Thông tin cho khách hàng biết về doanh nghiệp và sản phẩm cũng như công bố tài liệu, thông tin cần thiết, trong các cuộc hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm. Các loại dịch vụ trên được thực hiện thông qua các cơ quan chuyên ngành của chính phủ của bộ, ngành hoặc qua tổ chức phi chính phủ. 

    Xu hướng: Các dịch vụ thông tin, tiếp thị và xúc tiến thương mại phát triển nhanh và đa dạng do yêu cầu cạnh tranh và hội nhập ngày càng cao. Được hỗ trợ kỹ thuật máy tính và mạng Internet đảm bảo yêu cầu về dịch vụ nhanh chóng, thuận tiện chính xác và có hệ thống. Đây là loại dịch vụ thuộc mối quan tâm hàng đầu của cả doanh nghiệp và chính phủ.

    • Dịch vụ tài chính và bảo hiểm

    Dịch vụ tài chính và bảo hiểm là các loại dịch vụ giúp cho thực hiện các giao dịch tài chính trợ giúp vốn, thanh toán trong nước và quốc tế cũng như tài trợ rủi ro cho hoạt động thương mại của các doanh nghiệp cung cấp các nguồn tài trợ tài chính ngắn và dài hạn phương thức tín dụng và chuyển tiền cho doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ thanh toán thuận tiện, hiệu quả cung cấp dịch vụ bảo hiểm về hàng hoá về phương tiện vận tải trách nhiệm các dịch vụ trên chủ yếu do doanh nghiệp thực hiện. 

    Xu hướng: Các dịch vụ tài chính, tài trợ cho hoạt động đầu tư bảo hiểm có xu hướng phát triển trong thời kỳ hội nhập quốc tế thương mại, đẩy mạnh tốc độ để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Phát triển theo hướng tạo thuận lợi, hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm và có thời hạn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt các hàng hoá xuất nhập khẩu góp phần nâng cao các khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp của ngành quốc gia.

    • Dịch vụ kiểm định và chứng nhận hàng hóa

    Là loại dịch vụ mang tính chất kiểm tra của các cơ quan Nhà nước và các tổ chức giám định độc lập, nhằm cấp giấy chứng nhận hàng hoá và xuất xứ hàng hoá cho các chủ thể sản xuất kinh doanh. Giám định nhằm cung cấp các báo cáo, biên bản giám định theo yêu cầu của các bên mua, bên bán về phẩm chất, số lượng, khối lượng chất lượng bao bì tổn thất hàng hoá và hình thức giám định khác.

    Hoạt động bao bì tổn thất hàng hoá và hình thức giám định khác. hoạt động giám định có thể do cơ quan chính phủ tổ chức giám định độc lập trong nước hoặc quốc tế thực hiện. Nó có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và cả phạm vi quốc gia đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

    Hinh-anh-cac-loai-dich-vu-thuong-mai-6
    Dịch vụ kiểm định và chứng nhận hàng hóa
    • Dịch vụ kho vận và giao nhận hàng hoá 

    Vận tải hàng hoá, lưu kho lưu, lưu bãi và giao nhận hàng hoá các loại hàng hoá này thuộc đối tượng giao nhận, vận chuyển hàng thương mại (hàng hoá lưu thông trên thị trường nội địa, hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng thông thường, hàng triển lãm).

    Giao nhận vận chuyển có phân biệt đối với thương mại nội địa và quốc tế có thể thực hiện trực tiếp bởi các Công ty kho vận và giao nhận hàng hoá hoặc thông qua đại lý giao nhận. Đóng gói, bốc xếp, bảo quản, lưu kho, gom hàng của tổ chức giao nhận cũng thuộc loại dịch vụ giao nhận và kho vận. Ngoài ra người cung cấp dịch vụ này còn thay mặt chủ hàng làm các thủ tục khác liên quan đến giao nhận hàng hoá 

    Xu hướng: Các dịch vụ giao nhận, kho vận ngoại thương sẽ phát triển và cạnh tranh gay gắt theo chiến lược phát triển thương mại hướng về xuất khẩu vì các điều kiện giao hàng trong thương mại quốc tế trở nên thành các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp về lâu dài sẽ chuyển sang phương thức mua FOB bán CIF và nâng cao năng lực cạnh tranh trong vận tải hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam. 

    • Dịch vụ đào tạo và tư vấn pháp lý và quản lý 

    Dịch vụ đào tạo và cung cấp các kiến thức, nâng cao kỹ năng kinh doanh và quản lý hoạt động thương mại, đặc biệt trong thương mại quốc tế. Nó bao gồm các hình thức đào tạo đa dạng, tập trung, tại chỗ, tại chức, từ xa, bồi dưỡng ngắn hạn, đào tạo dài hạn… Doanh nghiệp có thể tự làm hoặc đi thuê.

    Tư vấn pháp luật về thuế, ngân hàng tài chính bảo hiểm hải quan sở hữu, trí tuệ mua bán… cho các doanh nghiệp. Tư vấn pháp luật pháp lý của doanh nghiệp trước toà án, trọng tài kinh tế … Tư vấn quản lý như lập kế hoạch kinh doanh, chính sách mô hình tổ chức và sử dụng nguồn nhân lực, công tác kế toán, trợ giúp kỹ năng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và quản trị tác nghiệp ở các bộ phận chức năng trong tổ chức doanh nghiệp. 

    Xu hướng:  Dịch vụ đào tạo sẽ phát triển và mang tính cạnh tranh quốc tế, dịch vụ tư vấn pháp lý đặc biệt cần thiết đối với các doanh nghiệp khi thâm nhập và mở rộng thị trường nước ngoài. Dịch vụ tư vấn về quản lý đang trở thành mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp, khi điều kiện thu nhập hay kinh phí cho dịch vụ của Công ty ngày càng tăng lên.

    Trên đây là bài viết tham khảo cung cấp kiến thức đầy đủ để bạn hiểu được thêm về các loại dịch vụ thương mại, đặc điểm và phân loại. Ngoài ra còn có nội dung các dịch vụ thương mại phổ biến ở Việt Nam hiện nay. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Chất lượng dịch vụ là gì? Tìm hiểu chất lượng dịch vụ trong du lịch

    Chất lượng dịch vụ là gì? Tìm hiểu chất lượng dịch vụ trong du lịch

    Chất lượng dịch vụ là một phạm trù rộng và có rất nhiều định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từng loại dịch vụ, nhưng bản chất của chất lượng dịch vụ nói chung được xem là những gì mà khách hàng cảm nhận được. Cùng Luận Văn 24 giải đáp thắc mắc chất lượng dịch vụ là gì và chất lượng dịch vụ trong du lịch.

    hinh-anh-chat-luong-dich-vu-1

    1. Dịch vụ là gì?

    “Dịch vụ là một hoạt động hoặc là một chuỗi hoạt động ít nhiều có tính chất vô hình thường, nhưng không cần thiết, diễn ra trong các mối tương tác giữa khách hàng và nhân viên dịch vụ và/hoặc các nguồn lực vật chất hoặc hàng hóa và/hoặc các hệ thống cung ứng dịch vụ được cung cấp như là các giải pháp giải quyết các vấn đề của khách hàng” (Gronroos, 1990, dẫn theo Paul Lawrence Miner, 1998).

    “Dịch vụ là một quá trình gồm các hoạt động hậu đài và các hoạt động phía trước, nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tương tác với nhau. Mục đích của việc tương tác này là nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng theo cách khách hàng mong đợi, cũng như tạo ra giá trị cho khách hàng” (Bùi Nguyên Hùng, 2004).

    Đặc điểm của dịch vụ

    Dịch vụ có một số đặc điểm, nhưng ba đặc điểm thường được nêu trong các tài liệu nghiên cứu gồm: tính vô hình, dị biệt và không thể tách rời.

    Tính vô hình (Intangibility)

    Shostack (1977, dẫn theo Paul Lawrence Miner, 1998) cho rằng không có sự vật/việc đơn thuần là sản phẩm hay dịch vụ và ông cho rằng có một sự diễn tiến liên tục giữa sản phẩm hữu hình và dịch vụ vô hình.

    A.Parasuraman, Valarie A. Zeithaml and Leonard L. Berry (1985) cũng bình luận rằng tính vô hình có nghĩa là “Hầu hết các dịch vụ không thể đo, đếm, thống kê, thử nghiệm và chứng nhận trước khi cung cấp để đảm bảo chất lượng dịch vụ”.

    Tính dị biệt (Heterogeneity)

    Dịch vụ được thực hiện sẽ khác nhau trong mỗi loại hình khác nhau, như dịch vụ cung cấp trong lĩnh vực du lịch khác trong lĩnh vực thư viện.

    Tính không thể tách rời (Inseparability)

    Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời và sự tương tác giữa bên cung cấp và bên nhận dịch vụ có thể ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ

    2. Khái niệm chất lượng dịch vụ là gì?

    hinh-anh-chat-luong-dich-vu-2

    Chất lượng dịch vụ là một phạm trù rộng và có rất nhiều định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từng loại dịch vụ, nhưng bản chất của chất lượng dịch vụ nói chung được xem là những gì mà khách hàng cảm nhận được. Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau.

    • Theo Joseph Juran & Frank Gryna “Chất lượng là sự phù hợp đối với nhu cầu”.
    • Theo Armand Feigenbaum (1945) “Chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, được đo lường dựa trên những yêu cầu của khách hàng- những yêu cầu này có thể được nêu ra hoặc không nêu ra, được ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hoặc mang tính chuyên môn – và luôn đại diện cho mục tiêu động trong một thị trường cạnh tranh”.
    • Theo American Society for Quality “Chất lượng thể hiện sự vượt trội của hàng hóa và dịch vụ, đặc biệt đạt đến mức độ mà người ta có thể thỏa mãn mọi nhu cầu và làm hài lòng khách hàng”.
    • Theo quan điểm của Gronroos (1984) cho rằng, chất lượng dịch vụ được đánh giá trên hai khía cạnh: chất lượng kỹ thuật và chất lưỡng kỹ năng. Chất lượng kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ còn chất lượng chức năng nói lên chúng được phục vụ như thế nào.

    Dịch vụ cung cấp tốt hay không là tùy thuộc vào người cung cấp dịch vụ qua thái độ, quan hệ bên trong công ty, hành vi, tinh thần phục vụ, sự biểu hiện bên ngoài, tiếp cận và tiếp xúc khách hàng. Muốn tạo dịch vụ tốt, phải có sự giao thoa giữa chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng.

    Nếu như bạn gặp khó khăn trong quá trình hoàn thành bài luận văn, hãy liên hệ Dịch vụ viết thuê luận văn của Luận Văn 24 – Chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề của bạn nhanh chóng và hiệu quả nhất.

    3. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ là gì

    Mặc dù có nhiều khái niệm chất lượng dịch vụ là gì nhưng xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ bao gồm những đặc điểm sau:

    Một là, chất lượng dịch vụ du lịch chỉ được đánh giá một cách chính xác thông qua khách du lịch sau khi họ sử dụng dịch vụ.

    Hai là, chất lượng dịch vụ du lịch phụ thuộc vào chất lượng các yếu tố vật chất tạo nên dịch vụ.

    Mặc dù 80-90% giá trị sản phẩm du lịch là dịch vụ nhưng yếu tố vật chất vẫn đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch. Không phải ở bất cứ nơi đâu, trong điều kiện nào dịch vụ du lịch cũng được tạo ra. Dịch vụ du lịch có chất lượng chỉ được tạo ra trong những cơ sở vật chất có chất lượng phù hợp.

    hinh-anh-chat-luong-dich-vu-3

    Ba là, chất lượng dịch vụ du lịch phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nhân viên cung cấp dịch vụ.

    Do những đặc tính của dịch vụ du lịch (tính vô hình, tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng) mà sự thoả mãn của khách du lịch tuỳ thuộc phần lớn vào trình độ và khả năng của đội ngũ nhân viên – những người trực tiếp tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ và tạo ra mối quan hệ với khách hàng.

    Bốn là, chất lượng dịch vụ du lịch đòi hỏi tính nhất quán cao về thời gian, địa điểm, thái độ phục vụ của nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng trong tất cả các giai đoạn của toàn bộ quá trình cung cấp dịch vụ

    Khi khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch, họ thường không đánh giá trong từng dịch vụ riêng lẻ mà thường xét đoán cả một quá trình cung ứng dịch vụ. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ thì các khâu trong quá trình phải có sự nhất quán và ăn khớp với nhau. Ngoài ra, cũng cần phải quan tâm, chăm sóc khách du lịch mọi lúc mọi nơi trong quá trình phục vụ. [19, tr 157-158].

    4. Chất lượng dịch vụ du lịch là gì?

    Chất lượng dịch vụ du lịch là mức phù hợp của dịch vụ của các nhà cung cấp du lịch thỏa mãn các yêu cầu của khách du lịch. Nó chính là sự nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ của một hãng cụ thể nào đó dựa trên sự so sánh thành tích của hãng đó trong việc cung cấp dịch vụ với sự mong đợi chung của khách hàng đối với tất cả các hãng khác trong cùng ngành dịch vụ lữ hành.

    Chất lượng dịch vụ trong kinh doanh du lịch được đo lường bởi sự mong đợi và nhận định của khách hàng với năm yếu tố đánh giá:

    • Đáng tin cậy: Khả năng thực hiện dịch vụ chắc chắn, đáng tin và chính xác như đã hứa của tổ chức với khách hàng.
    • Sự nhiệt tình: Ước muốn của nhân viên được sẵn sàng phục vụ khách hàng và cung cấp dịch vụ nhanh chóng.
    • Sự đảm bảo: Sự hiểu biết đúng đắn, tay nghề thành thạo và thái độ lịch sự cùng với khả năng thể hiện sự chân thực và tự tin.

    hinh-anh-chat-luong-dich-vu-4

    • Lòng thông cảm: mức độ lo lắng, chăm sóc quan tâm từng cá nhân và đề nghị của họ mà tổ chức du lịch dành cho khách hàng.
    • Yếu tố hữu hình: Các phương tiện vật chất, trang thiết bị, tài liệu quảng cáo, … và bề ngoài của nhân viên của tổ chức du lịch.

    Như vậy có thể kết luận chất lượng dịch vụ nói chung và trong kinh doanh khách sạn nhà hàng nói riêng chính là: Sự thỏa mãn của khách hàng, khách hàng thỏa mãn thì có thể coi dịch vụ đó có chất lượng tốt, tùy theo mức độ thỏa mãn của khách hàng mà chúng ta có thể đánh giá chất lượng dịch vụ tốt đến đâu?

    Bài viết này đã giúp bạn trả lời 3 câu hỏi: “chất lượng dịch vụ là gì?”. “đặc điểm của chất lượng dịch vụ” và “chất lượng dịch vụ du lịch là gì?”. Hy vọng có thể trở thành nguồn tài liệu hữu ích cho bạn! Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ hotline 0988 55 2424 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

    Nguồn: Luanvan24.com