Sở hữu một bài Assignment chất lượng và đạt điểm cao là mong muốn của đa số các bạn học sinh, sinh viên. Vậy assignment là gì? Viết assignment như thế nào để đạt được điểm cao và thuyết phục nhất? Câu trả lời sẽ được Luận Văn 24 bật mí ngay trong bài viết dưới đây.
Assignment là bài tập được giao bởi người hướng dẫn hay giảng viên. Trong mỗi môn học, nó thường chiếm tỉ lệ điểm là 10 – 20% hoặc là bài điều kiện để được tham gia thi.
Ngoài ra, assignment còn được sử dụng trong một số chuyên ngành khác như: Trong ngành giao thông vận tải: được hiểu là đợt công tác
Trong ngành hoá học: là chuyển nhượng hay nhượng lại
Đối với ngành toán tin, assignment được hiểu là phép gán hay sự gán.
2. Tầm quan trọng của bài assignment
Sau khi đã trả lời được câu hỏi “Assignment là gì?”, thì chúng ta cũng nên tìm hiểu về vai trò cũng như tầm quan trọng của assignment đối với mỗi sinh viên. Trong quá trình học, các bạn sinh viên thường phải làm rất nhiều bài assignment và coursework do giảng viên hướng dẫn yêu cầu.
Trong đó, bên cạnh bài kiểm tra trên lớp, việc làm assignment cũng là một phương pháp giúp giảng viên đánh giá và kiểm tra được phần kiến thức đã học trong suốt quá trình. Từ đó, có thể cho điểm và đánh giá đúng năng lực của mỗi bạn sinh viên.
Ngoài ra, đây cũng là một trong những điều kiện giúp các bạn có thể tham gia quá trình thi kết thúc học phần. Nếu điểm đánh giá assignment của bạn dưới trung bình (<5), thì rất có thể bạn sẽ phải thi lại hoặc học lại môn học đó.
3. Cách làm assignment hấp dẫn và thuyết phục nhất
Sau khi các bạn sinh viên đã dần “làm quen” với assignment là gì, phần tiếp đến Luận Văn 24 sẽ giới thiệu đến bạn những nội dung cơ bản cần có trong một bài assignment. Về cơ bản, một bài assignment sẽ bao gồm những nội dung sau đây:
3.1. Mở bài (Introduction)
Tiêu đề Trang: Ở phần này sẽ bao gồm tiêu đề của bài, tên của bạn (hoặc các thành viên trong nhóm) và ngày/tháng/năm.
Câu luận điểm (Thesis Statement)
Có thể nói, đây là câu trọng nhất trong bài assignment. Khi câu luận điểm diễn đạt đúng ý, sẽ khiến cho giảng viên thấy rằng bạn đã hiểu đúng đề tài và đi đúng hướng nghiên cứu. Lưu ý, bạn chỉ nên trình bày luận điểm gói gọn trong một câu.
Luận điểm phải thể hiện rõ được quan điểm cá nhân và đưa ra được những lý do chung cho quan điểm đó. Nói một cách dễ hiểu thì trong bài assignment bạn chỉ cần chọn một trong hai cách: Đồng ý với đề tài đang làm hoặc không đồng ý với đề tài mà bạn đang thực hiện”.
Phác ý chính:
Sau khi đã hoàn thành xong các cấu trúc diễn giải cũng như thể hiện được quan điểm cá nhân đối với luận điểm, bạn chỉ cần chỉ ra cho giảng viên thấy rằng bạn sẽ thảo luận những vấn đề đó trong phần thân bài. Bạn chỉ nên viết trong khoảng 1 -2 câu là được.
3.2. Thân bài (Body)
Trong phần thân bài, bạn nên nêu rõ quan điểm của mình ở mỗi đoạn, nên bắt đầu với một câu chủ đề và sau đó là những câu hỗ trợ hoặc minh chứng cho nội dung câu chủ đề đó. Đặc biệt, đừng quên những câu nối hoặc chuyển đoạn để liên kết giữa những đoạn văn lại với nhau.
Bên cạnh đó, ngoài việc đồng tình hay không đồng tình với chủ đề mà bạn đang thực hiện thì bạn cũng nên đưa ra những ví dụ và những minh chứng cụ thể để củng cố cho luận điểm của mình, từ đó giúp tăng thêm sự thuyết phục cho người đọc.
Để có thể hoàn thành được một bài luận văn tiếng anh không hề đơn giản. Nó đòi hỏi người viết phải bỏ ra rất nhiều thời gian, công sức. Còn chưa kế đến kết quả cũng như những rào cản về ngôn ngữ. Trong quá trình làm bài luận văn tiếng anh, nếu bạn gặp bất kì trở ngại, khó khăn nào, đừng ngần ngại liên hệ tới Dịch vụ viết thuê Assignment của Luận văn 24 để đội ngũ chuyên gia giúp bạn hoàn thành bài luận một cách tốt nhất.
3.3. Kết bài (Conclusion)
Nếu như phần mở bài cần tạo sự thu hút, hứng thú cho người đọc; thân bài là diễn giải những luận điểm trước đó thì phần kết bài lại có nhiệm vụ tóm gọn lại cả bài viết assignment. Ở phần này, bạn phải thể hiện được thông điệp chính mà bạn muốn truyền tải cũng như tóm tắt lại những ý chính đã phân tích trong bài.
Ngoài ra, bạn nên sử dụng câu kết. Một câu kết hoàn chỉnh và ấn tượng sẽ báo hiệu cho người đọc biết rằng bạn sắp kết thúc bài assignment. Đồng thời, nó cũng giúp bạn khẳng định lại quan điểm của mình một lần nữa.
4. Một số tips để viết bài assignment hiệu quả
Đi qua một chặng dài tìm hiểu về assignment là gì, tầm quan trọng cũng cách viết sao cho hiệu quả, cuối cùng chúng tôi sẽ đưa ra các tips để viết được một bài assignment chuẩn nhất.
Các bạn có thể tham khảo và áp dụng các tips dưới đây cho bài viết của mình, để tăng sự thu hút cũng như tránh được những lỗi hay mắc phải trong khi viết:
Viết một lời giới thiệu ấn tượng
Lời giới thiệu là cơ hội để bạn có thể lôi cuốn người đọc và khiến họ quan tâm đến những gì bạn định trình bày trong bài viết. Do đó, bạn có thể trình bày ý kiến cá nhân của mình trong phần giới thiệu sao cho ấn tượng và thu hút nhất.
Lên kế hoạch tỉ mỉ và cẩn thận
Đây được xem là nền tảng của tất cả các bài assignment. Tuy nhiên, đa số sinh viên thường bỏ qua bước này dẫn tới việc làm sai yêu cầu và trễ deadline. Hãy dành thời gian để suy nghĩ và viết ra tất cả các ý tưởng của bạn trước khi trình bày chính thức vào bài. Và thông thường, lên kế hoạch viết assignment bao gồm các bước sau:
– Xác định xem bài assignment sẽ chiếm tỷ lệ bao nhiêu % trong tổng số điểm cuối kỳ. Điều này giúp bạn sắp xếp được thời gian làm bài assignment hợp lý.
– Kiểm tra khung chấm điểm mà giảng viên cung cấp để biết được bạn nên chú trọng phân tích phần nào trong bài assignment.
– Liệt kê các bước thực hiện assignment, sau đó phân bổ thời gian thực hiện cho từng bước, gồm: đọc tài liệu, viết các ý tưởng ra nháp, lập các tài liệu cần tham khảo, kiểm tra và chỉnh sửa,…
Nghiên cứu câu hỏi
Hãy đọc kỹ câu hỏi nhiều lần, sau đó ghi chú lại. Nếu có điều gì không chắc chắn, hãy dành thời gian để hỏi giảng viên của bạn trước khi bắt tay vào làm bài.
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm những bài assignment mẫu để hình dung ra assignment là gì, cấu trúc của bài cũng như cách lập luận những quan điểm sao cho mạch lạc, “đanh thép” và đầy đủ thông tin nhất.
Qua bài viết Assignment là gì? Bí quyết để viết assignment chuẩn và đạt điểm cao nhất trên đây, Luận Văn 24 hy vọng bạn sẽ nắm chắc được cấu trúc của một bài assignment để từ đó có thể áp dụng vào bài viết của mình và đạt được điểm số mong muốn. Nếu còn bất kì thắc mắc nào thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 0988552424 để được tư vẫn và hỗ trợ miễn phí nhé!
Viết bài luận tiếng anh là một trong những nhiệm vụ mà các bạn sinh viên cho là khó nhằn và dễ bí ý tưởng khi viết nhất. Vậy làm thế nào để ăn trọn điểm tuyệt đối khi viết luận? Trong bài viết hôm nay, Luận Văn 24 sẽ hướng dẫn cho bạn cách viết bài luận tiếng anh chuẩn nhất cũng như giúp bạn có thể nâng cao điểm số cho bài luận của mình.
Trước khi bước sang phần cách viết bài luận tiếng anh chi tiết, chúng tôi sẽ gợi ý bạn cách xây dựng Outline của bài luận tiếng anh thông qua các bước dưới đây:
1.1. Lên ý tưởng
Phần này sẽ tùy thuộc vào bài tập của bạn, có thể giảng viên sẽ giao cho bạn một chủ đề cụ thể hoặc bạn được yêu cầu viết về một chủ đề chung nào đó. Cho dù là chủ đề đã được chỉ định hay chủ đề tự chọn, bạn vẫn nên dành thời gian để “động não”- lên ý tưởng cho bài luận tiếng anh của mình.
Đầu tiên, hãy viết ra tất cả những gì bạn nghĩ rằng nó liên quan đến chủ đề bài luận ra giấy, sau đó hãy suy nghĩ và viết ra cả những từ khoá chính. Lưu ý, bạn không cần phải sắp xếp chúng theo bất cứ trình tự nào.
Bạn cũng có thể tìm kiếm nguồn cảm hứng từ việc đọc qua một số tài liệu có uy tín liên quan đến chủ đề mà bạn đang viết. Chẳng hạn như, với một bài tiểu luận phê bình, có thể tập trung vào một đoạn văn cụ thể trong tác phẩm mà bạn đang thảo luận hoặc phân tích và đừng quên ghi chép lại những điều cần thiết cho bài luận của mình.
Có thể nói, việc viết ra ý tưởng sẽ giúp bạn có thể tổng hợp và tận dụng triệt để tất cả những ý tưởng mà không sợ bị bỏ sót ý nào.
1.2. Xác định câu chủ đề
Câu chủ đề được coi là “xương sống” của toàn bài luận tiếng anh, bởi khi bạn xác định chính xác câu chủ đề sẽ giúp việc triển khai viết đúng hướng và mạch lạc hơn.
Bên cạnh đó, bạn cần lưu ý một số yếu tố khi viết câu chủ đề như:
Câu chủ đề phải ngắn gọn, bao quát được toàn bộ nội dung của bài luận. Tránh lan man, không tóm gọn được nội dung của bài luận.
Câu chủ đề phải là một câu khẳng định hoàn chỉnh, không nên sử dụng câu hỏi hoặc cụm từ.
1.3. Xây dựng dàn ý
Nhiều người thường bỏ qua bước xây dựng dàn ý vì cho rằng chúng không cần thiết và tốn thời gian. Tuy nhiên, dàn ý sẽ giúp bạn định hướng được cách viết bài luận tiếng anh một cách đúng đắn nhất, hay nó sẽ giúp bạn không quên đi ý tưởng ban đầu, không bỏ sót thông tin và tốc độ viết cũng nhanh hơn.
Thông thường, dàn ý của một bài luận tiếng anh sẽ bao gồm:
Introduction: Câu chủ đề và ý mở rộng cho câu chủ đề hoặc các ví dụ minh hoạ.
Body: – Topic sentence 1
– Topic sentence 2 – …….
Conclusion
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc hoàn thành bài luận tiếng anh của mình thì hãy liên hệ ngay với Luận Văn 24. Chúng tôi hiện đang cung cấp Dịch vụ viết thuê Assignment, Essay đa dạng các chuyên ngành, lĩnh vực. Luận Văn 24 cam kết sẽ mang tới cho bạn sản phẩm chất lượng nhất đạt được thành tích tốt nhất.
2. Hướng dẫn cách viết luận tiếng anh chuẩn nhất
Sau đây, chúng ta cùng đến với phần quan trọng nhất trong bài hôm nay đó là cách viết bài luận tiếng anh chuẩn và đạt được điểm cao nhất.
2.1. Phần mở đầu
Bài luận tiếng anh của bạn chỉ hoàn thiện khi có đủ cả hai phần mở bài, thân bài và kết bài.
Ở phần mở đầu, người viết nên trình bày một cách khái quát, ngắn gọn về câu chủ đề. Đây sẽ là phần giúp bạn thu hút người đọc cũng như giúp họ nhận biết được bối cảnh, nội dung chủ đề mà bạn sắp trình bày.
Phần mở bài thường sẽ xác định những thông tin như câu dẫn nhập và câu chủ đề. Và theo các chuyên gia của Luận Văn 24 chia sẻ về cách viết bài luận tiếng anh thì phần mở đầu không thể thiếu 3 yếu tố sau đây:
Lôi cuốn và thu hút được sự chú ý của độc giả
Thể hiện câu chủ đề của bài luận
Cho độc giả thấy một ý tưởng rõ ràng về những gì mà bài viết sẽ nói đến
Bạn có thể áp dụng một số cách viết mở đầu bài luận tiếng anh như:
Sử dụng lời trích dẫn
Đưa ra một ví dụ hoặc một câu chuyện
Kể một sự kiện hoặc ý tưởng có yếu tố bất ngờ
Quan điểm của những người nổi tiếng
2.2. Phần thân bài
Mỗi ý tưởng trong phần thân bài là một ý chính trong chủ đề. Nên sử dụng các từ liên kết giữa các câu và chia thành 2 – 3 ý chính và mỗi ý chính lại gồm các ý phụ làm rõ nội dung.
Ngoài ra, ở đầu hoặc mỗi cuối đoạn nên chứa 1 câu chủ đề để củng cố cho luận đề và người viết nên đưa ra một vài ví dụ minh chứng. Đây cũng là một trong các tips giúp giáo viên có thể dễ dàng tóm lược được nội dung bài luận.
2.3. Phần kết bài
Có rất nhiều cách kết bài khác nhau như viết theo hướng tổng hợp ý chính hay tóm tắt ngắn gọn những lập luận chính được sử dụng trong bài. Trong phần này, bạn không cần viết quá dài dòng, chỉ viết 3 hoặc 4 câu là đủ.
2.4. Đọc lại bài luận và sửa lỗi
Đây là phần cuối cùng khép lại chặng đường cách viết bài luận tiếng anh, vì vậy bạn có thể dành cho bản thân ít nhất một vài phút để thư giãn. Sau đó, đọc lại bài luận của mình để kiểm tra và tập trung vào các vấn đề:
Kiểm tra số lượng chữ xem đã đúng với yêu cầu hay chưa
Những điểm không được giải thích rõ ràng hay thông tin không cần thiết
Các vấn đề về chính tả, ngữ pháp và văn phong.
Sau khi chỉnh sửa bài luận, bạn hãy xem lại một lần nữa để tránh việc bỏ sót các lỗi chính tả hay các vấn đề về định dạng. Cẩn thận hơn thì bạn có thể nhờ một người khác kiểm tra lỗi giúp bạn.
Trên đây là bài viết trình bày những lưu ý cách viết luận văn tiếng anh để đạt điểm cao. Hy vọng với những chia sẻ của Luận Văn 24 ở trên sẽ giúp bạn viết được một bài luận văn bằng tiếng anh ưng ý.
Trong quá trình làm bài luận văn tiếng anh, nếu bạn gặp phải bất kì khó khăn gì cần giúp đỡ thì đừng ngần ngại liên hệ qua hotline 0988 55 2424 hoặc email luanvan24@gmail.com để được đội ngũ chuyên gia tư vấn và giải quyết những khó khăn đó giúp bạn.
Chính sách tiền tệ là gì? Ưu và nhược điểm của các công cụ của chính sách tiền tệ là gì? Để thực thi Chính sách tiền tệ theo hướng mở rộng hay thắt chặt thì Ngân Hàng Trung Ương cần phải sử dụng các các công cụ điều tiết nào? Hãy cùng Luận Văn 24 tìm hiểu trong bài viết này nhé.
Chính sách tiền tệ hay Chính sách lưu thông tiền tệ (monetary policy) là quá trình quản lý cung tiền (money supply) của cơ quan quản lý tiền tệ (có thể là ngân hàng trung ương), thường là hướng tới một lãi suất mong muốn (targeting interest rate) để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế – như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế.
Chính sách lưu thông tiền tệ bao gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay gián tiếp thông qua các nghiệp vụ thị trường mở; quy định mức dự trữ bắt buộc; hoặc trao đổi trên thị trường ngoại hối. nhiều vân đề khác ( Nguồn: vi.wikipedia.org)
2. Các công cụ của chính sách tiền tệ
Khi ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu hay mua trái phiếu chính phủ thì cung tiền tăng và lãi suất giảm. Khi lãi suất giảm, đầu tư và sản lượng sẽ tăng. Điều này hàm ý quy mô hoạt động kinh tế tăng. Vì vậy, chính sách tiền tệ trong trường hợp này được gọi là chính sách tiền tệ lỏng, chính sách nới lỏng tiền tệ hay chính sách tiền tệ mở rộng.
Ngược lại, khi ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu hoặc bán trái phiếu dẫn đến cung tiền giảm và lãi suất tăng. Sự gia tăng lãi suất sẽ làm giảm đầu tư và sản lượng. Nói cách khác, quy mô hoạt động kinh tế bị thu hẹp. Vì vậy, chính sách tiền tệ trong trường hợp này được gọi là chính sách tiền tệ chặt, chính sách thắt chặt tiền tệ hay chính sách tiền tệ thu hẹp.
Ba công cụ của chính sách tiền tệ là tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu và nghiệp vụ thị trường mở.
2.1. Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
Là hoạt động Ngân Hàng Trung Ương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các Ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các Ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ
Ưu điểm:Do vận dụng tính linh hoạt của thị trường nên đây được coi là một công cụ rất năng động, hiệu quả, chính xác của Chính sách tiền tệ vì khối lượng chứng khoán mua (bán) tỷ lệ với qui mô lượng tiền cung ứng cần điều chỉnh, ít tốn kém về chi phí, dễ đảo ngược tình thế.
Nhược điểm: Vì được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi nên nó còn phụ thuộc vào các chủ thể khác tham gia trên thị trường và mặt khác để công cụ này hiệu quả thì cần phải có sự phát triển đồng bộ của thị trường tiền tệ, thị trường vốn.
2.2. Công cụ dự trữ bắt buộc
NHTW quy định các Ngân Hàng Thương Mại ( NHTM ) phải duy trì một lượng tiền dự trữ bắt buộc gửi tại NHTW mà không được dùng để đầu tư hay cho vay và thông thường được tính theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền gửi của khách hàng để đảm bảo khả năng thanh toán và đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng.
Cơ chế tác động: Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số nhân tiền tệ trong cơ chế tạo tiền của các NHTM. Mặt khác khi tăng hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khả năng cho vay của các NHTM giảm hoặc tăng, làm cho lãi suất cho vay tăng (giảm), từ đó làm cho lượng cung ứng tiền giảm (tăng).
Ưu điểm: Đây là công cụ mang nặng tính quản lý của Nhà nước nên giúp NHTW chủ động trong việc điều chỉnh lượng tiền cung ứng và tác động của nó cũng rất mạnh (chỉ cần thay đổi một lượng nhỏ tỷ lệ dự trữ bắt buộc là ảnh hưởng tới một lượng rất lớn mức cung tiền).
Nhược điểm: Tính linh hoạt của nó không cao vì việc tổ chức thực hiện nó rất chậm, phức tạp, tốn kém và nó có thể ảnh hưởng không tốt tới hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ viết thuê luận văn, tiểu luận. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề.
2.3. Công cụ lãi suất tái chiết khấu
Đây là hoạt động mà NHTW thực hiện cho vay ngắn hạn đối với các NHTM thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu (đối với thương phiếu) và hạn mức cho vay tái chiết khấu.
Cơ chế tác động: Khi NHTW tăng (giảm ) lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế (khuyến khích) việc các NHTM vay tiền tại NHTW làm cho khả năng cho vay của các NHTM giảm (tăng) từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng). Mặt khác khi NHTW muốn hạn chế NHTM vay chiết khấu của mình thì thực hiện việc khép cửa sổ chiết khấu lại. Ngoài ra, ở các nước có thị trường chưa phát triển (thương phiếu chưa phổ biến để có thể làm công cụ tái chiết khấu) thì NHTW còn thực hiện nghiệp vụ này thông qua việc cho vay tái cấp vốn ngắn hạn đối với các NHTM.
Ưu điểm: Chính sách tái chiết khấu giúp NHTW thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM khi các NHTM gặp khó khăn trong thanh toán, và có thế kiểm soát được hoạt động tín dụng của các NHTM đồng thời có thể tác động tới việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nền kinh tế thông qua việc ưu đãi tín dụng vào các lĩnh vực cụ thể.
Nhược điểm: hiệu quả của công cụ này còn phụ thuộc vào hoạt động cho vay của các NHTM, mặt khác mức lãi suất tái chiết khấu có thể làm méo mó, sai lệch thông tin về cung cầu vốn trên thị trường.
3. Quản lý hạn mức tín dụng của các NHTM
Quản lý hạn mức tín dụng của các ngân hàng thương mại là việc NHTW quy định tổng mức dư nợ của các NHTM không được vượt quá một lượng hay một tỷ lệ tăng trưởng nào đó trong một thời gian nhất định (thông thường một năm) để thực hiện vai trò kiểm soát mức cung tiền của mình.
Cơ chế tác động:Đây là một cộng cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền cung ứng, việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế có quan hệ thuận chiều với qui mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của NHTM.
Ưu điểm:Giúp NHTW điều chỉnh, kiểm soát được lượng tiền cung ứng khi các công cụ gián tiếp kém hiệu quả, đặc biệt tác dụng nhất thời của nó rất cao trong những giai đoạn phát triển quá nóng, tỷ lệ lạm phát quá cao của nền kinh tế .
Nhược điểm: Có thể triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa các NHTM, làm giảm hiệu quả phân bổ vốn trong nến kinh tế, dễ phát sinh nhiều hình thức tín dụng ngoài sự kiểm soát của NHTW và nó sẽ trở nên quá kìm hãm khi nhu cầu tín dụng cho việc phát triển kinh tế tăng lên .
4. Quản lý lãi suất của các NHTM
Quản lý lãi suất của các ngân hàng thương mại là việc NHTW đưa ra một khung lãi suất hay ấn định một trần lãi suất để hướng các NHTM điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó, từ đó ảnh hưởng tới qui mô tín dụng của nền kinh tế và NHTW có thể kiểm soát được mức cung tiền.
Cơ chế tác động:Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới qui mô huy động và cho vay của các NHTM làm cho lượng tiền cung ứng thay đổi theo.
Ưu điểm: Giúp cho NHTW thực hiện quản lý lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của từng thời kỳ, điều này phù hợp với các quốc gia khi chưa có điều kiện để phát huy tác dụng của các công cụ gián tiếp.
Nhược điểm: Dễ làm mất đi tính khách quan của lãi suất trong nền kinh tế vì thực chất lãi suất là “giá cả” của vốn do vậy nó phải được hình thành từ chính quan hệ cung cầu về vốn trong nến kinh tế. Mặt khác việc thay đổi quy định điều chỉnh lãi suất dễ làm cho các NHTM bị động, tốn kém trong hoạt động kinh doanh.
Mỗi một công cụ của Chính sách tiền tệ lại có nhưng cách thức tác động, ưu và nhược điểm khác nhau, vì vậy người quản lý cần phải dựa vào thực trạng của nền kinh tế để sử dụng công cụ hợp lý, đạt được mong muốn.
Trên đây là bài viết tham khảo giúp bạn hiểu thêm về khái niệm chính sách tiền tệ. Ngoài ra còn có phân tích ưu điểm và nhược điểm của các công cụ chính sách tiền tệ. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.
Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế bao gồm những nhân tố nào? Những nhân tố đó tác động lớn hay nhỏ đến toàn bộ nền kinh tế? Cùng Luận Văn 24 tham khảo ngay bài viết dưới đây để cùng tìm hiểu về tác động của các nhân tố này.
1. Tăng trưởng kinh tế là gì?
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng được tính cho toàn bộ nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Tăng trưởng kinh tế có thể biểu thị bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng) hoặc số tương đối (tỷ lệ tăng trưởng).
Trong phân tích kinh tế, để phán ánh mức độ mở rộng quy mô của nền kinh tế, khái niệm tốc độ tăng trưởng kinh tế thường được dùng. Đây là tỷ lệ phần trăm giữa sản lượng tăng thêm của thời kỳ nghiên cứu so với mức sản lượng của thời kỳ trước đó hoặc thời kỳ gốc.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Nền kinh tế toàn hay nói chung hay nền kinh tế Việt Nam nói riêng đều chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau dù ít hay nhiều. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế bao gồm hai nhóm chính là nhóm nhân tố kinh tế và nhóm nhân tố phi kinh tế.
2.1. Nhóm nhân tố kinh tế
Nhóm nhân tố kinh tế là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu ra của nền kinh tế. Xuất phát của nghiên cứu được bắt đầu bằng hàm sản xuất tổng quát:
Y=F(Xi)
Trong đó:
Y là giá trị đầu ra (phụ thuộc vào tổng cầu của nền kinh tế)
Xi là giá trị các biến số đầu vào (liên quan trực tiếp đến tổng cung).
Từ đó ta xét cụ thể hai nhóm nhân tố tác động:
2.1.1. Các nhân tố tác động trực tiếp đến tổng cung
Nói đến các yếu tố tổng cung tác động đến tăng trưởng kinh tế là nói đến 4 yếu tố nguồn lực chủ yếu, đó là: Vốn (K), Lao động (L), Tài nguyên, đất đai (R), Công nghệ kỹ thuật (T)
Vốn (K)
Đứng trên góc độ vĩ mô, vốn sản xuất có liên quan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế được đặt ra ở khía cạnh vốn vật chất chứ không phải dưới dạng tiền (giá trị), nó là toàn bộ tư liệu vật chất được tích luỹ lại của nền kinh tế và bao gồm: Vốn cố định (nhà máy, công xưởng, trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, cơ sở hạ tầng) và vốn lưu động (tồn kho của tất cả các loại hàng hóa).
Mặt khác, để duy trì hoặc gia tăng mức vốn sản xuất phải có một khoản chi phí gọi là vốn đầu tư sản xuất. Vốn đầu tư sản xuất được chia thành vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn đầu tư vào tài sản lưu động.
Lao động (L)
Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt động kinh tế. Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt động kinh tế.
Việc nâng cao vốn nhân lực sẽ làm cho việc tổ chức lao động, việc ứng dụng công nghệ có hiệu quả, làm cho năng suất lao động tăng và từ đó là tăng hiệu quả sản xuất.
Hiện nay tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển được đóng góp nhiều bởi quy mô, số lượng lao động, yếu tố vốn nhân lực còn có vị trí chưa cao do trình độ và chất lượng lao động ở các nước này còn thấp.
Tài nguyên, đất đai (R)
Tài nguyên, đất đai là một yếu tố sản xuất cổ điển. Đất đai là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và là yếu tố không thể thiếu được trong việc thực hiện bố trí các cơ sở kinh tế. Các nguồn tài nguyên dồi dào phong phú được khai thác tạo điều kiện tăng sản lượng đầu ra một cách nhanh chóng, nhất là với các nước đang phát triển.
Công nghệ kỹ thuật (T)
Yếu tố công nghệ kỹ thuật cần được hiểu đầy đủ theo hai dạng:
Thứ nhất, đó là những thành tựu kiến thức, tức là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cứu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiết bị kỹ thuật.
Thứ hai, là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất.
Trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ ràng không là việc đơn thuần chỉ tăng thêm lao động và tư bản, ngược lại, nó là quá trình không ngừng thay đổi công nghệ sản xuất. Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình sản xuất hiệu quả hơn.
Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới…có những bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất.
2.1.2. Các nhân tố tác động đến tổng cầu
Các yếu tố: khả năng chi tiêu, sức mua và năng lực thanh toán (tổng cầu AD) là các yế tố liên quan trực tiếp đến đầu ra của nền kinh tế.
Kinh tế học vĩ mô đã cho trấy có 4 yếu tố trực tiếp cấu thành tổng cầu, bao gồm:
Chi cho tiêu dùng cá nhân (C): bao gồm các khoản chi cố định, chi thường xuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh.
Chi tiêu của Chính phủ (G): Bao gồm các khoản mục chi mua hàng hoá và dịch vụ của Chính phủ.
Chi cho đầu tư (I): Là các khoản chi tiêu cho các nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp và các đơn vị kinh tế, bao gồm đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưu động.
Chi qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX=X-M): Thực tế, giá trị hàng hoá xuất khẩu là các khoản phải chi cho các yếu tố nguồn lực trong nước, còn giá trị nhập khẩu là giá trị của các loại hàng hóa sử dụng trong nước nhưng lại không phải bỏ ra các khoản chi phí cho các yếu tố yếu tố nguồn lực trong nước.
Như chúng ta đã biết, tăng trưởng có thể được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và GDP=C+I+G+NX. Do đó, sự thay đổi của một trong 4 nhân tố cũng đều có thể làm cho GDP thay đổi, sự thay đổi đó thể hiện sự biến động trong tăng trưởng kinh tế.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang nhận viết thuê luận văn thạc sĩ, luận văn tốt nghiệp thuê các đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế, nếu bạn đang không có điều kiện để tự hoàn thành bài luận của mình, hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn. Với hơn 12 năm kinh nghiệm, Luận Văn 24 cam kết sẽ mang đến cho bạn dịch vụ chất lượng nhất với giá cả hợp lý.
2.2. Các nhân tố phi kinh tế
Đặc điểm văn hoá – xã hội
Đây là nhân tố quan trọng có tác động nhiều tới quá trình phát triển của đất nước. Nhân tố văn hoá xã hội bao trùm nhiều mặt từ các tri thức phổ thông đến các tích luỹ tinh hoa của văn minh nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học , lối sống và cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp, những phong tục tập quán…Trình độ văn hoá cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc gia.
Để tạo dựng quá trình tăng trưởng và phát triển bền vững thì đầu tư cho sự nghiệp phát triển văn hoá phải được coi là những đầu tư cần thiết và đi trước một bước so với đầu tư sản xuất.
Nhân tố thể chế chính trị – kinh tế – xã hội
Các nhân tố này tác động đến quá trình phát triển đất nước theo khía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý và môi trường xã hội cho các nhà đầu tư.
Thể chế được biểu hiện như một lực lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng nhằm điều chỉnh các mới quan hệ kinh tế, chính trị và xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra. Thể chế được thể hiện thông qua các dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế xã hội, hệ thống luật pháp, các chế độ chính sách, các công cụ và bộ máy tổ chức thực hiện.
Cơ cấu dân tộc
Trong cộng đồng quốc gia, có các tộc người khác nhau cùng sống, các tộc người có thể khác nhau về chủng tộc (sắc tộc, bộ tộc), khác nhau về khu vực sinh sống ( miền núi, đồng bằng, trung du) và với quy mô khác nhau so với tổng dân số quốc gia (thiểu số, đa số..). Do có những điều kiện sông khác nhau về trình độ tiến bộ văn minh, về mức sống vật chất, về mức sống vật chất, về vị trí địa lý và địa vị chính trị – xã hội trong cộng đồng.
Sự phát triển của tổng thể kinh tế có thể đem đến những biến đổi có lợi cho dân tộc này, nhưng bất lợi cho những dân tộc kia. Đó chính là những nguyên nhân nảy sinh xung đột giữa các dân tộc ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế đất nước.
Do vậy phải lấy tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho tất cả các dân tộc,nhưng lại bảo tồn được bản sắc riêng và các truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc, khắc phục được xung đột và mẩt ổn định chung của cộng đồng. Điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tăng trưởng và phát triển.
Cơ cấu tôn giáo
Vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc, mỗi tộc người đều theo một tôn giao. Trong một quốc gia có nhiều tôn giáo. Các dân tộc ít người ít tiếp xúc với thế giới hiện đại thường tôn thờ các thần linh tuỳ theo quan niệm .Mỗi tôn giáo còn chia ra làm nhiều giáo phái.Ngoài ra còn có nhiều đạo giáo riêng mà chỉ có một số dân tộc tôn thờ.
Mỗi đạo giáo có những quan niệm, triết lí tư tưởng riêng, bám sâu vào cuộc sống của dân tộc. Những ý thức tôn giáo thường là cố hữu, ít thay đổi theo sự phát triển kinh tế xã hội. Những thiên kiến của tôn giáo nói chung có ảnh hưởng tới sự tiến bộ của xã hội tuỳ theo mức độ, song có thể là sự hoà hợp , nếu có chính sách đúng đắn của Chính phủ.
Dân chủ và phát triển là hai vấn đề có tác dụng tương hỗ lẫn nhau. Sự phát triển là điều kiện làm tăng thêm năng lực thực hiện quyền dân chủ của cộng đồng dân cư trong xã hội. Ngược lại, về phía mình sự tham gia của cộng đồng là nhân tố bảo đảm tính chất bền vững và tính động lực nội tại cho phát triển kinh tế, xã hội.
Các nhóm cộng đồng dân cư tham gia trong việc xác định các mục tiêu của chương trình, dự án phát triển quốc gia, nhất là mục tiêu phát triển các địa phương của họ, tham gia trong quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát các hoạt động phát triển tại cộng đồng và tự quản lý các thành quả của quá trình phát triển.
Trên đây là các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế đang tác động vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế hàng ngày hàng giờ.Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.
Lạm phát được coi là một thực trạng phức tạp của một nền kinh tế. Nếu lạm phát vượt quá một tỷ lệ vừa phải, nó có thể tạo ra những tình huống tai hại cho một nền kinh tế, do đó cần có những phương pháp đúng đắn để kiểm soát lạm phát. Trong bài viết dưới đây, Luận văn 24 sẽ cùng bạn tìm hiểu khái niệm lạm phát là gì, nguyên nhân, ảnh hưởng và chính sách kiểm soát lạm phát.
Theo Wikipedia, “Trong kinh tế vĩ mô, lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó.” Nói cách khác, khi giá cả tăng lên, một đơn vị tiền tệ sẽ mất giá trị vì nó mua được ít hàng hóa/ dịch vụ hơn so với thời kỳ trước.
Lạm phát thường được biểu thị dưới dạng phần trăm, nó cho thấy sức mua của đồng tiền của một quốc gia giảm. Sự suy giảm sức mua này tác động đến chi phí sinh hoạt chung của công chúng, dẫn đến giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Nguyên nhân gây ra lạm phát
Sau khi hiểu được khái niệm lạm phát là gì, hãy cùng Luận văn 24 tìm hiểu về các nguyên nhân lạm phát nhé.
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ của một nền kinh tế tăng nhanh hơn khả năng sản xuất của nền kinh tế. Nó tạo ra khoảng cách cung cầu với nhu cầu cao hơn và cung thấp hơn, dẫn đến giá cả cao hơn.
Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do chi phí đẩy là kết quả của việc tăng giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Ví dụ như tăng chi phí lao động để sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ hoặc tăng chi phí nguyên vật liệu. Những phát triển này dẫn đến chi phí sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thiện cao hơn và góp phần vào lạm phát.
Lạm phát tích hợp
Lạm phát tích hợp là nguyên nhân thứ ba liên kết với các kỳ vọng thích ứng. Khi giá hàng hóa và dịch vụ tăng lên, lao động mong đợi và đòi hỏi nhiều chi phí / tiền lương hơn để duy trì đời sống sinh hoạt của họ. Tiền lương của họ tăng lên dẫn đến chi phí hàng hóa và dịch vụ cao hơn, và vòng xoáy giá tiền lương này tiếp tục như một yếu tố gây ra yếu tố kia và ngược lại.
Lạm phát do cầu thay đổi
Một cách nôm na, khi mặt hàng này cầu giảm, thì mặt hàng kia cầu sẽ tăng. Trong một vài trường hợp khác, mặt hàng có lượng cầu bị giảm nhưng trên thực tế lại không giảm giá, còn mặt hàng cầu tăng thì trên thực tế lại không tăng giá sẽ dẫn đến tình trạng mức giá chung tăng một cách vượt trội. Đó là lạm phát do cầu thay đổi.
Lạm phát tiền tệ
Lượng tiền tệ có trong nền kinh tế sẽ quyết định giá trị của đồng tiền và sự gia tăng khối lượng tiền tệ chính là nguyên nhân gây ra lạm phát.
Lạm phát do cầu kéo là một trong những nguyên nhân gây ra lạm phát
Đo lường lạm phát
Đến đây, hẳn các bạn đã có cái nhìn rõ hơn về câu hỏi khái niệm lạm phát là gì cũng như nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Vậy người ta đo lường lạm phát bằng cách nào?
Mỗi quốc gia có cách đo lường lạm phát khác nhau với các chỉ số khác nhau như PCE, GDP, WPI,… Nhưng chỉ số thông dụng nhất mà hầu hết các quốc gia phải tính toán để đo lường lạm phát chính là chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ số giá nhà sản xuất PPI.
Chỉ số giá tiêu dùng CPI
Chỉ số CPI là một thước đo xem xét mức giá bình quân gia quyền của một rổ hàng hóa và dịch vụ phục vụ nhu cầu chính của người tiêu dùng, bao gồm phương tiện đi lại, thực phẩm và chăm sóc y tế.
CPI được tính bằng cách lấy sự thay đổi giá của từng mặt hàng trong rổ hàng hóa được xác định trước và tính trung bình dựa trên trọng lượng tương đối của chúng trong cả rổ. Giá đang được xem xét là giá bán lẻ của từng mặt hàng có sẵn để mua đối với từng công dân.
Những thay đổi trong chỉ số CPI được sử dụng để đánh giá những thay đổi của giá cả liên quan đến chi phí sinh hoạt, khiến nó trở thành một trong những số liệu thống kê được sử dụng thường xuyên nhất để xác định các giai đoạn lạm phát hoặc giảm phát.
CPI = (Chi phí của giỏ thị trường trong năm nhất định) / (Chi phí của giỏ thị trường trong năm gốc) x 100
Chỉ số giá nhà sản xuất PPI
Chỉ số giá sản xuất là một nhóm chỉ số đo lường sự thay đổi trung bình của giá bán mà các nhà sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nước nhận được theo thời gian. PPI đo lường sự thay đổi giá cả từ quan điểm của người bán và khác với chỉ số CPI đo lường sự thay đổi giá cả từ quan điểm của người mua.
Ảnh hưởng của lạm phát
Nhiều người nghĩ rằng, lạm phát chỉ mang đến những ảnh hưởng tiêu cực mà không hề biết rằng, quốc gia nào có tỷ lệ lạm phát nhẹ và ổn định sẽ được cho là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế ổn định. Hãy cùng tìm hiểu những ảnh hưởng của lạm phát dưới đây để hiểu rõ hơn khái niệm lạm phát là gì.
Ảnh hưởng của lạm phát đến kinh tế
Tiêu cực
Lạm phát đẩy chi phí
Khi lạm phát xuất hiện, nhân viên sẽ yêu cầu tăng lương. Trong trường hợp tăng lương tập thể, những kỳ vọng lạm phát sẽ xuất hiện dẫn đến tình trạng lạm phát cao hơn trước, lạm phát lại tiếp tục lạm phát.
Với giá cả tăng nhanh, người tiêu dùng có thể có xu hướng thử và mua nhanh hơn trước khi giá tăng hơn nữa. Việc vơ vét hàng hóa, đầu cơ tích trữ làm mất cân bằng cung cầu trên thị trường, tạo ra tình trạng thiếu thốn hàng hóa, nhất là những người dân nghèo càng không có hàng hóa để sử dụng.
Lãi suất
Lạm phát gây ảnh hưởng tiêu cực lên nền văn hóa, chính trị và nhất là kinh tế, nếu lạm phát quá cao sẽ dẫn đến tình trạng suy thoái kinh tế. Tác động đầu tiên và rõ rệt nhất là lãi suất, lạm phát xuất hiện khiến lãi suất tăng cao. Lãi suất cao hơn sẽ làm tăng chi phí đi vay và làm chậm tốc độ đầu tư, tăng trưởng kinh tế.
Thu nhập không bình đẳng
Trên danh nghĩa thu nhập của người lao động không hề thay đổi nhưng trên thực tế, thu nhập của họ lại giảm khi lạm phát xuất hiện. Điều này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống người lao động mà còn ảnh hưởng đến lòng tin của họ với doanh nghiệp, với chính phủ.
Nợ quốc gia
Khi lạm phát tăng cao dẫn đến tỷ giá tăng, đồng tiền trong nước sẽ mất giá hơn so với nước ngoài, tình trạng nợ quốc gia các quốc gia đang phát triển có những khoản nợ nước ngoài sẽ ngày một trầm trọng hơn.
Tích cực
Mặc dù lạm phát đem đến nhiều điều tiêu cực cho đời sống sinh hoạt của người dân cũng như tiêu cực cho nền kinh tế nhưng nó cũng có nhiều lợi ích. Tốc độ phát triển kinh tế của một nước được cho là ổn định khi tốc độ lạm phát tự nhiên được duy trì ổn định ở mức 2 – 5 %. Khi đó:
Nhu cầu tiêu dùng tăng
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Vay nợ và đầu tư an toàn hơn
Chính phủ có nhiều sự lựa chọn về công cụ khi kích thích đầu tư vào nội tệ
Kiểm soát lạm phát
Việc một nước đang phát triển có thể kiểm soát được tỷ lệ lạm phát là rất khó. Vì vậy, chính phủ các quốc gia thực hiện một số biện pháp và xây dựng các chính sách để kiểm soát lạm phát.
Kiểm soát lạm phát bằng chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là một trong những biện pháp được chính phủ sử dụng phổ biến nhất để kiểm soát lạm phát. Trong chính sách tiền tệ, ngân hàng trung ương tăng lãi suất cho vay đối với các ngân hàng thương mại. Do đó, các ngân hàng thương mại tăng lãi suất tín dụng đối với công chúng.
Trong tình huống như vậy, các cá nhân thích tiết kiệm tiền thay vì đầu tư vào các dự án mạo hiểm mới. Điều này sẽ làm giảm cung tiền trên thị trường, từ đó, lạm phát được kiểm soát. Lãi suất cao hơn cũng sẽ dẫn đến tỷ giá hối đoái cao hơn, giúp giảm áp lực lạm phát bằng cách:
Làm cho hàng nhập khẩu rẻ hơn. (giá hàng nhập khẩu thấp hơn)
Giảm cầu hàng xuất khẩu.
Tăng cường khuyến khích các nhà xuất khẩu cắt giảm chi phí.
Nếu lạm phát là do lạm phát tiền lương, thì việc hạn chế tăng trưởng tiền lương có thể giúp kiềm chế lạm phát. Tăng lương thấp hơn giúp giảm lạm phát do chi phí đẩy và giúp kiềm chế lạm phát do cầu kéo.
Chính sách tài khóa
Hai thành phần chính của chính sách tài khóa là thu của chính phủ và chi của chính phủ. Chính phủ có thể tăng thuế (như thuế thu nhập và thuế VAT) và cắt giảm chi tiêu. Điều này cải thiện tình hình ngân sách của chính phủ và giúp giảm nhu cầu trong nền kinh tế.
Cả hai chính sách này đều làm giảm lạm phát bằng cách giảm sự tăng trưởng của tổng cầu. Nếu tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, giảm tốc độ tăng trưởng tổng cầu có thể làm giảm áp lực lạm phát mà không gây ra suy thoái.
Trên đây là những thông tin xoay quanh khái niệm lạm phát là gì. Hy vọng bài viết giúp bạn hiểu một cách rõ ràng về định nghĩa cũng như nguyên nhân, ảnh hưởng của lạm phát đối với một nền kinh tế. Nếu bạn có điều gì thắc mắc, hãy liên hệ với Luận văn 24 chúng tôi qua hotline 0988 55 2424 hoặc Email: luanvan24@gmail.com để được giải đáp chi tiết.
Nhận xét của đơn vị thực tập chính là biểu mẫu mà các bạn sinh viên khi đi thực tập sẽ xin tại cơ quan đã thực tập và gửi về nhà trường. Đây là một phần quan trọng giúp ghi nhận các kết quả của quá trình thực tập. Bài viết hôm nay Luận Văn 24 sẽ giới thiệu đến với các bạn một số mẫu nhận xét của đơn vị thực tập chuẩn nhất. Hãy cùng theo dõi nhé.
Nhận xét của đơn vị thực tập là gì?
Nhận xét của đơn vị thực tập cũng tương tự như mẫu nhận xét thực tập của giáo viên hướng dẫn, là một văn bản nhằm thể hiện quá trình theo dõi, kiểm soát và nhận xét về các kết quả mà sinh viên đã thực hiện được trong suốt quá trình và thời gian thực tập tại đơn vị thực tập. Khi làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, sinh viên bắt buộc phải có giấy nhận xét thực tập tốt nghiệp để bổ sung và hoàn thành hồ sơ báo cáo.
Mọi nhận xét của đơn vị thực tập sẽ được đánh giá và đưa ra các xác nhận thông qua năng lực và kết quả trong quá trình làm việc của mỗi bạn sinh viên và nó được cho điểm dựa trên thang điểm 10 hoặc xếp loại Tốt. Trong phần nhận xét sẽ bao gồm các nội dung đánh giá, nhận xét về kiến thức, những kỹ năng đã có và thái độ và hành vi ứng xử, làm việc của các bạn sinh viên trong suốt quá trình thực tập.
Giấy nhận xét này sẽ là một bằng chứng bắt buộc mà mỗi bạn sinh viên sau khi đi thực tập phải nộp về trường. Căn cứ vào đây sẽ giúp đưa thêm tiêu chí cần thiết để giúp đánh giá chính xác được về chất lượng bài báo cáo của bạn. Bên cạnh đó lời nhận xét của đơn vị thực tập cũng có thể xem như một chứng chỉ về kinh nghiệm thực tế giúp cho các nhà tuyển dụng đánh giá một cách tốt hơn khi sinh viên ra trường.
Nếu như sau khi đã kết thúc thời gian thực tập mà không có giấy xác nhận của cơ sở thực tập thì đồng nghĩa với việc sinh viên vẫn chưa hoàn thành việc thực tập.
Nội dung của nhận xét thực tập tốt nghiệp
Nhằm giúp cho lời nhận xét thực tập tốt nghiệp đảm bảo được về giá trị của nó thì mẫu giấy nhận xét thực tập tốt nghiệp này cần được trình bày khoa học. Nội dung phần nhận xét cần đảm bảo đủ các tiêu chí như:
Quốc hiệu và tiêu ngữ.
Thông tin đầy đủ của từng bạn sinh viên khi đi thực tập: Cần trình bày thông tin của sinh viên chi tiết và đầy đủ, bao gồm các thông tin như lớp học, khoa theo học, chuyên ngành đang theo học là gì, trực thuộc trường,…
Thông tin về đơn vị thực tập: Bao gồm các thông tin về tên cơ sở thực tập, địa chỉ, phòng ban mà bạn thực tập, thời gian quá trình thực tập (từ ngày… đến ngày), người hướng dẫn tại đơn vị thực tập…
Phần nội dung thực tập trong giấy nhận xét của đơn vị thực tập cần điểm ra một số công việc đã được giao cùng với họ và tên của người đã hướng dẫn, chức vụ. Thể hiện được việc hoàn thành công việc được giao ở một mức độ nào.
Người hướng dẫn thực tập, cơ sở thực tập sẽ đưa ra những ý kiến nhận xét về thái độ làm việc, đạo đức, tinh thần trong công việc, trách nhiệm hoàn thành công việc, kỹ năng và năng lực của sinh viên khi tham gia thực tập tại đơn vị.
Chữ kỹ xác nhận của người đã hướng dẫn và đóng dấu xác nhận trực tiếp của cơ sở thực tập.
Cần phải lưu ý rằng, nội dung và phần nhận xét trong mẫu nhận xét của đơn vị thực tập cần phải trình bày một cách rõ ràng, gọn gàng nhưng vẫn đảm bảo xúc tích, đầy đủ nội dung.
Không nên sử dụng quá nhiều từ hoa mỹ, sến súa, không dùng các phép ẩn dụ và phóng đại… Lời nhận xét nên đảm bảo rằng luôn bám sát được vào những gì quan sát được trong thực tế cũng như những gì mà bạn đã thể hiện được trong quá trình thực tập tại đơn vị.
Mẫu nhận xét thực tập hay nhất
Dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến với các bạn một số mẫu nhận xét của đơn vị thực tập chuẩn nhất và hay nhất. Các bạn có thể tham khảo nhé.
Bài viết trên là một số mẫu nhận xét của đơn vị thực tập mà Luận Văn 24 muốn chia sẻ đến với bạn đọc. Hy vọng rằng qua đây sẽ giúp bạn nắm được cách viết nhận xét của đơn vị thực tập chuẩn và chi tiết nhất.
Nếu như có bất kỳ thắc mắc nào được giải đáp trong quá trình làm báo cáo thực tập tốt nghiệp thì hãy liên hệ trực tiếp cho chúng tôi để được hỗ trợ nhé. Chúc các bạn luôn luôn thành công. Cảm ơn bạn đã dành thời gian quan tâm và theo dõi bài viết này.
Như ta đã biết, thuyết trình cần thiết trong hầu hết các công việc và ngành nghề khác nhau. Để có thể thuyết trình hay, thuyết phục người nghe bạn cần phải trang bị cho mình những kỹ năng thuyết trình cơ bản nhất. Vậy kỹ năng thuyết trình là gì? Tầm quan trọng và phương pháp giúp rèn luyện kỹ năng thuyết trình ra sao? Hãy cùng Luận Văn 24 tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
Kỹ năng thuyết trình là gì?
Kỹ năng thuyết trình là gì?
Kỹ năng thuyết trình là sự kết hợp tất cả những kỹ năng cơ bản (kỹ năng trình bày, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hình thể,…) để có thể diễn đạt được thông điệp nào đó tới người nghe thông qua các lý lẽ và lập luận chặt chẽ nhằm thuyết phục người nghe. Đồng thời sẽ có sự tương tác qua lại với người nghe thông qua sự thu thập và giải đáp các câu hỏi phản biện.
Những kỹ năng cần có khi thuyết trình sẽ bao gồm cấu trúc của bài thuyết trình, slide được thiết kế, tông giọng và ngôn ngữ cơ thể của người thuyết trình,…
Tầm quan trọng của kỹ năng thuyết trình
Kỹ năng thuyết trình được xem là một trong những kỹ năng mềm quan trọng và không thể thiếu. Không phải chỉ các nhà diễn thuyết chuyên nghiệp hay những giáo viên, giảng viên mới cần phải có kỹ năng thuyết trình mà ngay cả người lao động trong nhiều ngành nghề khác nhau cũng cần sử dụng tới kỹ năng này.
Kỹ năng thuyết trình giúp người trình bày có thể truyền đạt được những thông tin mang tính chất phức tạp trở thành đơn giản và thú vị để có thể thu hút được người nghe. Đồng thời bạn sẽ biết cách truyền đạt cảm xúc và suy nghĩ của mình một cách hiệu quả, nâng cao sự tự tin khi thuyết trình trước đám đông.
Khi sở hữu những kỹ năng thuyết trình trước đám đông tốt nó không chỉ giúp bạn thành công mà còn mang tới nhiều đóng góp hữu ích cho doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp nếu quản lý không có kỹ năng thuyết trình tốt, họ sẽ khó truyền đạt được ý muốn và cảm hứng cho các thành viên khác nghe. Lúc này các sản phẩm sẽ không bán ra được và doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội lớn trong việc thu hút nguồn đầu tư và bị hạn chế về sự phát triển.
Kỹ năng thuyết trình cũng sẽ giúp cho người trình bày thuận lợi hơn trong công việc và đạt được sự tín nhiệm, tin tưởng từ mọi người xung quanh.
Các phương pháp rèn luyện kỹ năng thuyết trình hiệu quả
Thuyết trình thành công phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhau. Để có thể rèn luyện được kỹ năng thuyết trình hiệu quả nhất bạn không nên bỏ qua những phương pháp sau đây.
Tạo ra những slide thuyết trình đơn giản và ấn tượng
Đây là một trong những phương pháp đầu tiên bạn không nên bỏ qua. Khi làm slide thuyết trình bạn cần phải tối ưu được nội dung (sử dụng nhiều hình ảnh, sơ đồ, ít văn bản) và truyền đạt được thông điệp của mình một cách hiệu quả nhất.
Tạo ra những slide thuyết trình đơn giản và ấn tượng
Nạp nguồn năng lượng cần thiết
Trong một buổi thuyết trình đòi hỏi bạn cần phải có sự tập trung và tỉnh táo cao độ. Vì vậy trước khi thuyết trình cần đảm bảo mình đã cung cấp đầy đủ những dưỡng chất cần thiết và nạp năng lượng đầy đủ nhất cho cơ thể.
Tạo ra nguồn cảm xúc tốt nhất khi thuyết trình
Phần lớn mọi người khi thuyết trình chỉ quan tâm tới việc mình nói gì mà quên mất đi điều quan trọng đó là nói như thế nào. Những người chưa có kỹ năng thuyết trình thường không truyền tải được hết nội dung tới người nghe hoặc khi thuyết trình không mang tới cảm xúc tốt nhất để thuyết phục khán giả.
Vì vậy để có thể rèn luyện kỹ năng thuyết trình hiệu quả thì bạn cần phải có cảm xúc. Nhờ vào cảm xúc từ giọng nói và ngôn ngữ của những người trình bày sẽ giúp cho khán giả có thể hiểu hơn về nội dung. Do đó khi thuyết trình bạn không nên học thuộc lòng hết nội dung mà bạn hãy sử dụng cảm xúc và khả năng của chính mình để diễn đạt một cách tự tin tin nhất.
Để có thể làm việc hiệu quả hơn thay vì học thuộc từng chữ một bạn có thể áp dụng sơ đồ tư duy. Sử dụng thêm những công cụ về giọng nói và ngôn ngữ của cơ thể để nâng cao hơn về kỹ năng truyền đạt cảm xúc sao cho tự nhiên nhất.
Mang tới những thông tin có giá trị cho người nghe
Để có thể rèn luyện về kỹ năng thuyết trình thì đây cũng là một trong những phương pháp bạn không nên bỏ qua. Bạn cần phải mang tới cho người nghe những thông tin cụ thể và sát nhất với chủ đề, truyền đạt sao cho những thông điệp của mình đến được với khán giả và khiến cho họ đều mong muốn áp dụng thông điệp đó vào công việc và cuộc sống.
Để làm được điều này, người thuyết trình cần phải nắm được người nghe là ai, họ cần những gì và điều gì có thể tác động tới sự thay đổi của họ. Thông thường người nghe sẽ có xu hướng chú ý tới người thuyết trình trước rồi mới chú ý tới thông điệp sau. Điều này có nghĩa là khi người nghe có sự tin tưởng vào bạn thì thông điệp, nội dung bạn trình bày ra cũng khiến cho họ tin cậy và tiếp thu.
Tuyệt đối không đọc slide
Slide chỉ là một công cụ hỗ trợ cho thuyết trình. Khán giả dường như có thể đọc được ngay lập tức những nội dung được thể hiện trên slide của bạn. Do đó nếu chỉ chăm chăm đọc lại toàn bộ nội dung slide thì bạn sẽ không su hút được sự chú ý của khán giả. Bạn hãy dựa vào slide và làm rõ những điểm trọng tâm nhất mà khán giả có thể chưa hiểu ra hoặc chưa rõ, cung cấp thêm những thông tin bên ngoài chưa được thể hiện trên slide của bạn.
Khi thuyết trình không nên quá phụ thuộc vào Slide
Xây dựng về kế hoạch dự phòng
Trong quá trình thuyết trình sẽ không thể nào tránh được những sự cố có thể xảy ra như máy chiếu bị lỗi, thời gian thuyết trình hạn chế,… Khi đó bạn cần phải bình tĩnh và cần phải suy nghĩ về những kịch bản khác nhau, ứng phó tốt hơn về những sự cố đã xảy ra.
Kiểm tra trước khi thuyết trình
Hãy đảm bảo rằng mọi thứ đều phục vụ tốt cho quá trình thuyết trình của mình. Bạn có thể đi xung quanh phòng để kiểm tra về tầm nhìn, kiểm tra mic, cũng như cho chạy thử bài thuyết trình của mình…
Khi đã chuẩn bị đầy đủ những điều này, bạn sẽ cảm thấy tự tin và thoải mái hơn. Từ đó giúp cho bài thuyết trình được tốt hơn cũng như tránh được các rủi ro.
Không nên thuyết trình quá dài
Thời gian thuyết trình là điều vô cùng quan trọng. Bạn cần phải cân nhắc sao cho phù hợp nhất.
Nếu như có khoảng 45 phút để thuyết trình thì bạn chỉ nên sử dụng 40 phút. Nên nhớ phải luôn tôn trọng về thời gian của khán giả và kết thúc tốt hơn. Khi kết thúc sớm bạn có thể hỏi khán giả xem có bất cứ câu hỏi nào hay không và có thể giải đáp thắc mắc của khán giả. Hãy nhớ rằng không nên kéo dài thời gian quá lâu vì có thể những điều bạn xây dựng tốt đẹp có thể bị phá vỡ.
Bài viết trên là những thông tin giải đáp về kỹ năng thuyết trình là gì cũng như tầm quan trọng và phương pháp rèn luyện kỹ năng thuyết trình mà Luận Văn 24 muốn chia sẻ đến với các bạn. Hy vọng bài viết sẽ mang tới thật nhiều kiến thức hữu ích giúp bạn hoàn thành xuất sắc nhất bài thuyết trình của mình. Chúc các bạn thành công.
Trong những năm gần đây, du lịch đã và đang phát triển rất nhanh và được nước ta chọn lựa để phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn. Vậy marketing du lịch là gì và chiến lược marketing du lịch nên xây dựng như thế nào để có thể nắm bắt được xu hướng trong thời buổi hiện tại, hãy cùng Luận Văn 24 tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Marketing du lịch là gì? Tổng quan về chiến lược marketing du lịch
1. Khái niệm marketing du lịch
Cũng như Marketing, hiện nay vẫn tồn tại rất nhiều định nghĩa về Marketing dịch vụ du lịch hay Marketing du lịch:
Theo Tổ chức du lịch thế giới:
“Marketing du lịch là một triết lý quản trị mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên nhu cầu của du khách nó có thể đem sản phẩm du lịch ra thị trường sao cho phù hợp mục đích thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó”.
Theo Michael Coltman (Mỹ):
“Marketing du lịch là một hệ thống các nghiên cứu và lên kế hoạch nhằm lập định cho một tổ chức du lịch, một triết lý điều hành hoàn chỉnh và toàn bộ những sách lược và chiến thuật bao gồm: Quy mô hoạt động; Dự đoán sự việc; Thể thức cung cấp (kênh phân phối); ấn định giá cả; Bầu không khí du lịch; Quảng cáo khuyếch trương; Phương pháp quản trị; Lập ngân quỹ cho hoạt động Marketing”.
Vậy, Marketing du lịch là tiến trình nghiên cứu, phân tích những nhu cầu của khách hàng, những sản phẩm, dịch vụ du lịch và những phương thức cung ứng, hỗ trợ để đưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của họ, đồng thời đạt được những mục tiêu của tổ chức”
Du lịch là một ngành dịch vụ đặc biệt, sản phẩm của du lịch cũng rất đặc biệt và thường ở xa khách hàng nên Marketing du lịch rất cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh du lịch nhằm đưa khách hàng đến với sản phẩm, tạo điều kiện cho cung và cầu gặp nhau.
2. Chiến lược marketing du lịch
Khái niệm chiến lược và chiến lược marketing
Thuật ngữ chiến lược được các nhà kinh tế mô tả và quan niệm theo nhiều khía cạnh khác nhau.
Tiếp cận về khía cạnh cạnh tranh: Một nhóm tác giả có quan điểm coi chiến lược là nghệ thuật giành thắng lợi trong cạnh tranh.
Theo Michael. E. Porter: “Chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”.
Tiếp cận về khía cạnh khác: Một nhóm tác giả coi chiến lược là một tập hợp các kế hoạch làm cơ sở hướng dẫn các hoạt động.
Theo William.J.Gluech: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện và phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của ngành được thực hiện”.
Chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản rằng: “Chiến lược là phương thức mà các đơn vị sử dụng để định hướng tương lai nhằm đạt được những thành công”
Chiến lược Marketing du lịch là tập hợp toàn bộ kế hoạch hành động từ thu thập thông tin, phân tích nhu cầu của khách hàng, xây dựng các chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và quảng bá, xúc tiến du lịch để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Phân loại chiến lược
Căn cứ vào phạm vi chiến lược gồm có: Chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận chức năng.
Căn cứ vào hướng tiếp cận giành lợi thế cạnh tranh chia ra:
Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt; Chiến lược phát huy ưu thế tương đối với tư tưởng chủ đạo tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của mình từ đó đưa ra phương hướng chiến lược tránh điểm mạnh của đối thủ và đánh vào những điểm yếu; Chiến lược sáng tạo tiến công; Chiến lược khai thác các khoảng trống trên thị trường.
Căn cứ vào tính đặc thù tiếp cận chia ra: Chiến lược Marketing công nghiệp (4P); Chiến lược Marketing dịch vụ (7P); Chiến lược Marketing quốc tế.
Như vậy, tuỳ theo quy mô, kết cấu của tổ chức để lựa chọn mô hình chiến lược phù hợp nhằm đạt được những lợi thế nhất định.
Phương pháp hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là xác định mục tiêu tổng quát cuối cùng, những chủ trương hoạt động chính, các chính sách huy động nguồn lực chủ yếu trên cơ sở dự báo những thay đổi của môi trường, thị trường và tương quan thế lực giữa tổ chức với các đối thủ cạnh tranh trong tương lai.
Khi xây dựng chiến lược phát triển dựa vào ba yếu tố chính đó là: môi trường, nội bộ ngành và lãnh đạo:
Môi trường là yếu tố tạo cơ hội và nguy cơ.
Nội bộ ngành là yếu tố nội bộ tạo mặt mạnh, mặt yếu.
Lãnh đạo thể hiện giá trị mong muốn của họ là lợi nhuận, quyền lực hay sự an toàn
Xây dựng chiến lược gồm ba bước chính đó là:
Xác định chức năng, nhiệm vụ và hệ thống mục tiêu dài hạn của ngành.
Chuẩn đoán chiến lược bao gồm chuẩn đoán trong và chuẩn đoán ngoài.
Ra các phương án khả thi và lựa chọn chiến lược phù hợp.
Nội dung của chiến lược Marketing du lịch bao gồm các chiến lược thành phần là: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược giao tiếp khuyếch trương.
3.1. Chiến lược sản phẩm du lịch
Khái niệm sản phẩm và sản phẩm du lịch
Theo Philip Kotler: “Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm hay tiêu thụ, nhằm thoả mãn một nhu cầu hay một ý muốn. Nó có thể là những vật thể, những dịch vụ của con người, những địa điểm, những tổ chức và những ý nghĩa”.
“Sản phẩm du lịch là toàn bộ những hàng hoá và dịch vụ cung ứng cho khách du lịch trong quá trình đi du lịch – nhằm thoả mãn nhu cầu của họ”.
Theo Michael M.Coltman:
“Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình. Sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể như thức ăn hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát”.
Thực chất sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó.
Xét theo quá trình tiêu dùng của khách du lịch trên chuyến hành trình du lịch thì chúng ta có thể tổng hợp các thành phần của sản phẩm du lịch theo các nhóm cơ bản sau:
Dịch vụ vận chuyển
Dịch vụ lưu trú
Dịch vụ ăn uống, đồ ăn, thức uống
Dịch vụ tham quan giải trí
Hàng hoá tiêu dùng và đồ lưu niệm
Các dịch vụ khác phục vụ du khách
Các loại hình dịch vụ du lịch
Căn cứ theo môi trường tài nguyên: gồm du lịch văn hoá và du lịch thiên nhiên.
Du lịch văn hoá: là du lịch với mục đích tìm hiểu bề dày lịch sử, bề dày văn hoá của một nước, thông qua các di tích lịch sử, các di tích văn hoá, những phong tục tập quán còn hiện diện…
Du lịch thiên nhiên (còn gọi là du lịch thắng cảnh): là du lịch đến những nơi có danh lam thắng cảnh hấp dẫn, có điều kiện môi trường tự nhiên trong lành… nhằm cải thiện môi trường sống.
Căn cứ vào mục đích chuyến đi: gồm du lịch thuần tuý và du lịch kết hợp.
Du lịch thuần tuý là đi du lịch với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, tham quan.
Du lịch kết hợp là du lịch thuần tuý kết hợp với các mục đích khác như học tập, công tác, tôn giáo, nghiên cứu, thăm thân nhân hoặc tìm hiểu cơ hội kinh doanh.
Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động: gồm du lịch quốc tế, du lịch nội địa và du lịch quốc gia.
Du lịch quốc tế: gồm du lịch quốc tế đến và du lịch ra nước ngoài. Du lịch quốc tế đến là chuyến đi của người nước ngoài đến tham quan du lịch, du lịch ra nước ngoài là chuyến đi của người trong nước đi tham quan du lịch ở nước ngoài.
Du lịch nội địa: là hoạt động tổ chức, phục vụ người trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi và tham quan các điểm du lịch trong lãnh thổ quốc gia, về cơ bản không có giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ.
Du lịch quốc gia: là hoạt động du lịch của một quốc gia, từ việc gửi khách ra nước ngoài đến việc phục vụ khách trong và ngoài nước tham quan, du lịch trong phạm vi nước mình.
Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch: gồm du lịch biển, du lịch núi, du lịch đô thị, du lịch thôn quê.
Căn cứ vào phương tiện đến: gồm du lịch bằng xe đạp, du lịch bằng ôtô, du lịch bằng tàu hoả, du lịch bằng tàu thuỷ, du lịch bằng máy bay.
Cần nghiên cứu các loại hình dịch vụ du lịch để có hướng phát triển, tạo ra những chủng loại sản phẩm du lịch phong phú, đáp ứng nhu cầu thị trường
Khái niệm và vị trí của chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở đảm bảo thoả mãn nhu cầu thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Khái niệm chiến lược sản phẩm cũng khác nhau trên mỗi góc độ:
Dưới góc độ Marketing thì chiến lược sản phẩm là tổng thể những quy tắc chỉ huy để tung sản phẩm ra thị trường nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng ở từng thời điểm kinh doanh để mang lại hiệu quả kinh doanh.
Dưới góc độ doanh nghiệp thì chiến lược sản phẩm được hiểu là những chủ trương của doanh nghiệp về việc hạn chế, duy trì, phát triển và mở rộng đổi mới các mặt hàng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng với hiệu quả cao phù hợp với các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm và phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.
Chiến lược sản phẩm được coi là yếu tố quan trọng trong chiến lược Marketing, nếu chiến lược sản phẩm không phù hợp thì tất cả các chiến lược bộ phận khác cho dù tốt đến đâu thì cũng không có lý do tồn tại. Mặt khác nếu đưa ra thị trường những sản phẩm không phù hợp với nhu cầu thì dù quảng cáo hay đến đâu, giá hấp dẫn thế nào thì cũng không thể tiêu thụ được.
Hoạch định chiến lược sản phẩm cần xác định chu kỳ sống của sản phẩm để có thể những giải pháp điều chỉnh trong từng giai đoạn, từ đó có kế hoạch phát triển sản phẩm mới, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường.
Chu kỳ sống của sản phẩm
Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của doanh số tiêu thụ kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường cho đến khi nó phải rút lui khỏi thị trường.
Muốn phân tích chính xác chu kỳ sống sản phẩm, ta cần phân loại rõ ràng:
Chu kỳ sống sản phẩm của một vùng hoặc một điểm du lịch.
Chu kỳ sống của một phương thức, hình thức đi du lịch.
Chu kỳ sống của một chương trình du lịch cụ thể.
Chu kỳ sống của một địa danh du lịch thường rất dài và ít khi triệt tiêu hoàn toàn và chu kỳ đời sống sản phẩm có thể phụ thuộc vào 3 loại: chu kỳ ngắn hạn; chu kỳ trung hạn; chu kỳ dài hạn.
Chu kỳ ngắn hạn: chu kỳ ngắn hạn của một điểm du lịch được tính là một năm hoặc ngắn hơn
Chu kỳ trung hạn: thường xảy ra trên vài năm. Sở dĩ có sự thay đổi này có thể do xu hướng của khách, do vấn đề chính trị, sự bất ổn về an ninh hay do thay đổi kinh tế hoặc môi trường của địa phươn
Chu kỳ dài hạn: trải qua bốn giai đoạn: Giai đoạn phát hiện; Giai đoạn phát triển; Giai đoạn chín muồi; Giai đoạn suy thoái. Mỗi giai đoạn có một đặc tính riêng và không phải bất cứ sản phẩm nào cũng trải qua 4 giai đoạn này.
Đối với các hình thức và phương thức đi du lịch hay một chương trình du lịch cụ thể có khả năng tuân theo mô hình chu kỳ sống của sản phẩm được thể hiện ở sơ đồ sau:
Nói chung trong du lịch, các đơn vị thường xuyên đưa ra những chương trình mới hoặc thêm vào các chương trình cũ. Vì vậy mô hình chu kỳ sống sản phẩm lữ hành phổ biến hơn được thể hiện ở sơ đồ sau (xem sơ đồ 1.2):
Tương ứng với mỗi giai đoạn của chu kỳ sống, đơn vị kinh doanh du lịch có những quyết định phù hợp trong chính sách sản phẩm của mình:
Giai đoạn thử nghiệm: bước đầu đưa sản phẩm ra thị trường lượng tiêu thụ còn hạn chế, những chương trình tiêu biểu được giới thiệu.
Giai đoạn phát triển: tập trung chủ yếu vào những chương trình bán chạy nhất, một vài chương trình phụ là cần thiết.
Giai đoạn bão hoà: phát triển đầy đủ hệ thống các chương trình, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, chính sách phân biệt giá.
Giai đoạn suy giảm: phối hợp giữa các chương trình, kế hoạch cho sự tăng trưởng mới, hoàn thiện thay đổi mới hoàn toàn.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch
Việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch có tầm quan trọng sống còn đối với doanh nghiệp du lịch trong điều kiện hội nhập, do vậy cần phải xác định:
Chất lượng luôn là nhân tố quan trọng nhất quyết định khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Từ chất lượng sản phẩm (phần lớn là dịch vụ) sẽ tạo nên uy tín, danh tiếng cho doanh nghiệp mà trong du lịch thì đó là điều quan trọng nhất, là cơ sở cho sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng dịch vụ chính là biện pháp hữu hiệu kết hợp các lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.
Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch được hiểu là toàn bộ những hoạt động để duy trì và đưa chất lượng sản phẩm du lịch lên mức cao hơn trước nhằm thoả mãn sự trông đợi của khách du lịch, của xã hội và đem lại hiệu quả cho ngành du lịch, cho các doanh nghiệp du lịch.
Chất lượng sản phẩm du lịch là chỉ tiêu rất khó xác định vì phần lớn sản phẩm du lịch là vô hình, tức là các dịch vụ. Việc xác định chất lượng sản phẩm phụ thuộc phần lớn vào các yếu tố chủ quan. Tuy vậy, một sản phẩm du lịch hoàn hảo đòi hỏi các yếu tố thành phần của nó cũng phải hoàn hảo.
Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch thì phải hoàn thiện và nâng cao chất lượng các yếu tố thành phần của sản phẩm, dịch vụ du lịch: các khu du lịch, các điểm du lịch; các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí; dịch vụ vận chuyển du lịch; công tác tổ chức tour du lịch; các lễ hội và sự kiện du lịch…
Phát triển đa dạng sản phẩm, dịch vụ du lịch
Ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, đa dạng hoá loại hình sản phẩm cũng là một chiến lược quan trọng trong Marketing du lịch.
Đa dạng hoá sản phẩm du lịch là làm cho sản phẩm du lịch phong phú hơn về chủng loại, chính là mang đến cho du khách nhiều cơ hội lựa chọn hơn. Nội dung phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ du lịch bao gồm:
Đa dạng loại hình du lịch: du lịch biển, rừng, đảo, vịnh, thành phố, thôn quê; Đa dạng phương thức phục vụ: ăn, nghỉ, vận chuyển; Đa dạng tour du lịch, tạo sản phẩm trọn gói: dài, ngắn, nhiều điểm đến, ít điểm đến; Đa dạng loại hình tham quan, giải trí: đền chùa, di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh.
Do sản phẩm du lịch chủ yếu là các dịch vụ nên việc đa dạng hoá sản phẩm du lịch chính là thay đổi các yếu tố dịch vụ trong sản phẩm. Sự thay đổi của một điểm du lịch hay một khu du lịch diễn ra rất chậm nhưng sự thay đổi về một tour du lịch thì vô cùng nhanh chóng.
Chiến lược sản phẩm, dịch vụ mới
Lý do phải nghiên cứu sản phẩm mới:
Do những thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, hình hình cạnh tranh nên doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào những dịch vụ hiện có.
Do mỗi sản phẩm có chu kỳ sống nhất định. Khi sản phẩm đã cũ và bước vào giai đoạn suy thoái thì doanh nghiệp phải có sản phẩm mới thay thế, nhằm bảo đảm tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ mới trước khi sản phẩm cũ bước vào giai đoạn suy thoái, qua đó tránh được sự tụt hậu của sản phẩm doanh nghiệp đồng thời thoả mãn nhu cầu đa dạng của thị trường.
Khái niệm sản phẩm, dịch vụ mới
Có nhiều quan điểm khác nhau về sản phẩm, dịch vụ mới:
Theo quan điểm tuyệt đối có thể coi thế giới là thị trường thì sản phẩm, dịch vụ mới là sản phẩm, dịch vụ chưa từng có trên thị trường trong nước và thế giới. Những sản phẩm, dịch vụ mới theo quan điểm này thường có số lượng nhỏ, ta phải chú ý rằng đa số các sản phẩm của du lịch chỉ là những sản phẩm tiêu dùng tại chỗ, không dùng để xuất nhập khẩu. Do vậy quan điểm sản phẩm, dịch vụ mới ở đây chỉ được xét đến trong phạm vi thị trường trong nước.
Theo quan điểm mở rộng thì sản phẩm, dịch vụ mới được lấy ở đối tượng quan sát là doanh nghiệp. Theo quan điểm này sản phẩm, dịch vụ mới gồm tất cả loại sản phẩm, dịch vụ chưa bao giờ được các doanh nghiệp khác sản xuất.
Theo quan điểm Marketing sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới về nguyên tắc, sản phẩm mới được cải thiện từ những sản phẩm hiện có hay kết quả thông qua hoạt động nghiên cứu tìm hiểu và thử nghiệm của đơn vị.
Các bước phát triển sản phẩm, dịch vụ mới
Để có thể thành công đối với một sản phẩm, dịch vụ mới đòi hỏi quá trình tạo nên sản phẩm, dịch vụ mới đó cần tuân thủ theo những giai đoạn sau (xem sơ đồ 1.3):
Việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới là một việc làm cần thiết tuy nhiên để đạt hiệu quả thì đây là một việc làm không đơn giản.
Nếu như bạn đang gặp khó khăn trong quá trình hoàn thành bài luận văn, hãy tham khảo Dịch vụ viết thuê luận văn của Luận văn 24 – Chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề của bạn nhanh chóng và hiệu quả nhất.
3.2. Chiến lược giá trong marketing du lịch
Mục tiêu của chiến lược giá
Nhằm làm thế nào bán được nhiều hàng nhất, doanh thu cao nhất, lợi nhuận nhiều nhất. Thực chất của chiến lược giá là xác định giá cho từng loại dịch vụ, hàng hoá phù hợp với điều kiện kinh doanh trong từng thời kỳ
Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược giá
Gồm nhiều nhân tố, được chia làm hai nhóm: các yếu tố nội tại của doanh nghiệp và các yếu tố bên ngoài thị trường.
Các yếu tố nội tại của đơn vị bao gồm:
Các mục tiêu Marketing: đóng vai trò định hướng trong việc xác định vai trò và nhiệm vụ của giá cả. Giá chỉ trở thành một công cụ Marketing hữu hiệu nếu nó phục vụ đắc lực cho chiến lược về thị trường mục tiêu và định hướng hàng hoá mà doanh nghiệp đã lựa chọn. Một doanh nghiệp thường theo đuổi một trong các mục tiêu cơ bản sau: Tối đa hoá lợi nhuận hiện hành; dẫn đầu về tỷ phần thị trường; dẫn đầu về chất lượng sản phẩm; an toàn đảm bảo sống sót; các mục tiêu khác. Mỗi một mục tiêu đòi hỏi các quyết định về giá riêng.
Phương thức hoạt động Marketing.
Chi phí (chi phí cố định, chi phí biến đổi…)
Các yếu tố bên ngoài bao gồm:
Thị trường và nhu cầu (áp lực giá thị trường, sự cảm nhận của khách về giá, quan hệ giá cung cầu, độ co giãn của cầu theo giá).
Giá của các đối thủ cạnh tranh.
Các yếu tố khác như môi trường kinh tế, pháp luật…
Các nguyên tắc xác định giá
Các chi phí phải được tập hợp đầy đủ và chính xác. Không bỏ sót và trùng lặp, điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các chương trình du lịch dài ngày vì chi phí phát sinh lớn, dễ tính trùng. Chi phí được tính phải là chi phí gốc không gồm các khoản hoa hồng mà công ty được hưởng từ phía các nhà cung cấp. Đảm bảo các chi phí được tính là chi phí thực, không bị chồng chéo lên nhau.
Các đơn vị tiền tệ khi sử dụng để tính giá thành phải thống nhất, nếu các đơn vị tiền tệ khác nhau thì phải qui đổi theo tỷ giá hiện hành.
Các phương pháp áp dụng giá trong kinh doanh du lịch
Có rất nhiều phương pháp để xác định mức giá của chương trình du lịch cũng như các sản phẩm khác của du lịch.
Xác định giá thành theo khoản mục chi phí: nghĩa là tính trên tổng chi phí để tạo ra sản phẩm (gồm cả chi phí biến đổi và chi phí cố định).
Định giá dựa vào cạnh tranh: Theo phương pháp này chi phí cá biệt không được quan tâm tới mà chỉ căn cứ vào giá trên thị trường của đối thủ cạnh tranh để định giá của mình. Trong kinh doanh du lịch, thường các sản phẩm không giống nhau khó mà đánh giá được chất lượng sản phẩm, vì vậy khi sử dụng phương pháp này người ta căn cứ vào chất lượng các sản phẩm cấu thành.
Các chiến lược định giá sản phẩm mới: Các công ty không chỉ xây dựng một mức giá bán duy nhất mà phải xây dựng cho mình những chiến lược giá để có thể thích ứng một cách nhanh chóng với những thay đổi về cầu, về chi phí, khai thác tối đa những cơ hội xuất hiện trong từng giai đoạn và phản ứng kịp thời với những thủ đoạn cạnh tranh về giá của các đối thủ cạnh tranh.
Đối với các sản phẩm mới có thể sử dụng những chiến lược định giá sau:
Định giá cao (hớt váng sữa): Khi tung sản phẩm mới sáng chế ra thị trường, doanh nghiệp định giá cao để “chớp” thị trường vì sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt với các sản phẩm khác trên thị trường, sau khi mức bán ban đầu giảm, doanh nghiệp hạ xuống để lôi kéo lớp khách kế tiếp vốn nhạy cảm với giá.
Định giá thấp nhằm thâm nhập thị trường: Với chiến lược này doanh nghiệp nhằm thu hút được một lượng khách lớn.
Các chiến lược điều chỉnh giá
Trong nhiều trường hợp, do những biến đổi của môi trường kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải có các chiến lược điều chỉnh giá của mình cho phù hợp với thị trường.
Chiết giá: để khuyến khích khách hàng trong việc mua và thanh toán. Thường dành cho những khách quen hoặc cho khách hàng thanh toán nhanh bao gồm: chiết giá theo kênh phân phối, chiết giá thời vụ, trợ giảm quảng cáo.
Thặng giá: nhằm mục đích khai thác tối đa thị trường cũng như nhằm tăng uy tín của chương trình du lịch. Giá trị của chương trình du lịch là do cảm nhận của khách hàng đồng thời các chương trình khác nhau đối với những đoàn khách khác nhau nên chiến lược thặng giá có thể thực hiện một cách dễ dàng có hiệu quả.
Định giá phân biệt: doanh nghiệp định giá khác nhau cho các đối tượng khác nhau nhằm khai thác triệt để các đoạn thị trường.
Trên thực tế, người làm Marketing sử dụng tất cả các yếu tố trên để xây dựng giá của mình. Trong kinh doanh lữ hành, cách phổ biến là căn cứ vào chi phí sau đó trên cơ sở mục tiêu Marketing và mục tiêu lợi nhuận, xác định một mức trội trên doanh thu để xây dựng giá cho mỗi chương trình, mỗi đối tượng khác nhau ở mỗi thời điểm khác nhau, tương ứng với các vụ việc khác nhau.
3.3. Chiến lược phân phối
Một bộ phận quan trọng của chính sách marketing-mix là phân phối. Hoạt động phân phối giải quyết vấn đề hàng hoá, dịch vụ được đưa như thế nào đến người tiêu dùng.
Phân phối trong Marketing không chỉ là định ra phương hướng, mục tiêu và tiền đề của lưu thông mà còn bao gồm cả nội dung thay đổi không gian thời gian, mặt hàng và số lượng hàng hoá và các biện pháp, thủ thuật đưa hàng hoá từ nơi sản xuất hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng.
Mục tiêu của chính sách phân phối
Chính sách phân phối sản phẩm trong chiến lược Marketing du lịch là tập hợp các phương hướng, biện pháp để đưa sản phẩm du lịch vào các kênh tiêu thụ khác nhau sao cho thoả mãn ở mức cao nhất nhu cầu du lịch, mở rộng thị trường kinh doanh của công ty, đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các kênh phân phối sản phẩm trong du lịch
Kênh phân phối sản phẩm trong du lịch được hiểu như một hệ thống tổ chức dịch vụ nhằm tạo ra các điểm bán hoặc cách tiếp cận sản phẩm thuận tiện cho khách du lịch ở ngoài địa điểm diễn ra quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm.
Những đặc điểm của sản phẩm du lịch có ảnh hưởng quyết định đến hình thức cũng như phương thức hoạt động của các kênh phân phối. Sản phẩm du lịch không thể lưu chuyển trực tiếp tới khách du lịch, nên các kênh phân phối đã làm cho sản phẩm được tiếp cận dễ dàng trước khi khách du lịch có quyết định mua.
Các kênh phân phối thường có hai vai trò chủ yếu:
Thứ nhất, nó mở rộng điểm tiếp xúc với khách du lịch thông qua hệ thống các điểm bán, tạo điều kiện thuận lợi cho khách trong việc đặt mua sản phẩm qua các hệ thống thông tin như Telephone, Internet…
Thứ hai, nó góp phần thúc đẩy quá trình mua sản phẩm của du khách, thông qua các phương tiện quảng cáo và hoạt động của đội ngũ nhân viên tácd động và biến nhu cầu của du khách thành hành động mua sản phẩm. Hầu hết các kênh phân phối du lịch để được thực hiện thông qua các công ty lữ hành (bao gồm cả các đại lý du lịch) (xem sơ đồ 1.4).
Vì vậy hệ thống các công ty lữ hành còn được gọi là hệ thống phân phối sản phẩm trong du lịch:
Nội dung của chính sách phân phối sản phẩm
Tạo lập mối quan hệ: Đây là công việc chủ yếu trong chính sách phân phối sản phẩm du lịch. Các đơn vị kinh doanh du lịch phải thiết lập các mối quan hệ lâu dài, tốt đẹp với các khách hàng lâu đời của mình dù đó là một cá nhân hay một tập thể.
Trong việc thiết lập mối quan hệ cần đặc biệt chú ý tới các đại lý du lịch trung gian có uy tín trên thị trường du lịch và các khách hàng lớn của công ty. Tuy nhiên cũng cần nhận thấy sự khắt khe trong việc lựa chọn những nhà cung cấp dịch vụ từ phía công ty du lịch nhằm đảm bảo uy tín của mình.
Xác định phần trăm hoa hồng cho các kênh phân phối trung gian: Mức hoa hồng thường được tính trên giá thành và lượng sản phẩm tiêu thụ được. Việc xác định hoa hồng có ý nghĩa tương đối quan trọng trong hiệu quả kinh doanh của đơn vị, nó khuyến khích lợi ích vật chất đối với các kênh phân phối trung gian. Vì vậy, căn cứ vào tình hình thực tế trong kinh doanh cũng như hiệu quả của từng đại lý, thời điểm kinh doanh để đưa ra một mức hoa hồng hợp lớp lý và cạnh tranh.
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các kênh phân phối dọc và ngang: Các đơn vị kinh doanh du lịch không những nghiên cứu phân phối sản phẩm của mình thông qua các kênh trung gian riêng của họ mà còn cần xác định khả năng hợp tác, sử dụng các kênh trung gian riêng của các đối thủ cạnh tranh nhằm mở rộng hoạt động, tăng cường tiêu thụ sản phẩm.
Như vậy, việc xây dựng một chính sách phân phối sản phẩm một cách hợp lý dựa trên việc thiết kế hệ thống kênh phân phối sản phẩm trong chính sách Marketing du lịch là một công việc lâu dài, đòi hỏi sự hoàn thiện không ngừng tuỳ theo từng tình hình cụ thể của thị trường.
3.4. Chính sách giao tiếp – khuyếch trương
Hoạt động Marketing hiện đại rất quan tâm đến chính sách giao tiếp – khuyếch trương. Đây là một trong 4 nhóm công cụ chủ yếu của Marketing mix mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Như chúng ta đã biết, nhu cầu du lịch là nhu cầu cao cấp, không phải là nhu cầu thiết yếu, cầu cách xa cung về không gian và thời gian, cầu dễ biến đổi và dễ di chuyển. Nên các công ty du lịch phải chú trọng đến biện pháp, nghệ thuật giao tiếp – khuyếch trương về sản phẩm của mình, tác động đến khách du lịch, kích thích nhu cầu của họ.
Vì vậy, trong kinh doanh du lịch, chính sách giao tiếp khuyếch trương có vai trò đặc biệt quan trọng, nó tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh và chi phối toàn bộ những hoạt động khác trong chính sách Marketing.
Hoạt động giao tiếp và khuyếch trương hướng tới các mục tiêu như làm tăng sự nổi tiếng của dịch vụ, khuyến khích thử tiêu dùng sản phẩm (dịch vụ) hiện tại và sản phẩm mới, làm tăng thêm mức độ trung gian của khách hàng hiện tại, thay đổi cầu thị trường cho phù hợp với khả năng cung ứng dịch vụ, làm dễ dàng cho sự tham gia của khách hàng trong quá trình chuyển giao dịch vụ. Quá trình truyền thông tin và hoạt động giao tiếp trong lĩnh vực du lịch có đặc điểm sau:
Đặc điểm thứ nhất là tất cả mọi người đều nói. Các nhân viên phục vụ cần phải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nhìn và nghe họ nói, đánh giá mọi cử động để có thể nhận biết và thoả mãn yêu cầu của họ.
Đặc điểm thứ hai là rất khó thông tin về sản phẩm cung ứng của mình. Do tính chất vô hình của du lịch, hạn chế thông tin về sản phẩm (dịch vụ) qua các phương tiện thông tin đại chúng, quảng cáo… người ta chỉ có thể mô tả sản phẩm du lịch bằng cách minh hoạ các yếu tố hình thành sản phẩm (dịch vụ), cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ nhân viên phục vụ.
Đặc điểm thứ ba là tồn tại nhiều phương tiện truyền tin khác nhau và đa dạng. Hệ thống truyền tin của doanh nghiệp bao gồm cả 3 yếu tố, nhân viên giao dịch với khách hàng, cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện truyền thông.
Truyền thông tại chỗ thông qua các phương tiện truyền tin tức là sử dụng các yếu tố vật chất truyền tin. Trước hết là quảng cáo tại nơi cung cấp sản phẩm dịch vụ bằng những pano, áp phích, mẫu hàng bày… đó cũng là những bảng ký hiệu cho phép khách hàng xử sự chủ động, thoải mái và hiệu quả khi tiêu dùng sản phẩm dịch vụ.
Truyền thông tại chỗ thông qua quan hệ giữa người phục vụ và người được phục vụ cũng là một hình thức giao tiếp phổ biến. Nhân viên phục vụ trực tiếp là một phương tiện truyền tin rất quan trọng trong doanh nghiệp dịch vụ. Họ có vai trò giúp đỡ khách hàng, thông tin và thuyết phục khách. Bản thân khách hàng cũng giao tiếp với nhau trong quá trình tiêu dùng dịch vụ.
Truyền tin ở bên ngoài bằng các phương tiện thông tin là hình thức truyền thống. Đó là quảng cáo và gửi thư trực tiếp (tới khách hàng hiện tại và tiềm năng).
Đặc điểm thứ tư của truyền thông tin trong lĩnh vực du lịch là vai trò của thông tin truyền miệng. Do khó đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch trước khi tiêu dùng nên các khách hàng mới tin vào độ tin cậy của thông tin rỉ tai, truyền miệng. Vì vậy doanh nghiệp du lịch không chỉ chú ý đến các giai đoạn cung ứng, mà còn phải đánh giá mức độ thỏa mãn của khách du lịch nhằm củng cố hình ảnh về chất lượng sản phẩm của mình.
Ngoài ra các hình thức khuyếch trương như: Quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền, chào bán – bán hàng cá nhân, thư cá nhân cũng được áp dụng. Đối với các công ty du lịch còn một hình thức khác nữa là tham gia vào các tổ chức, hiệp hội du lịch để có điều kiện tiếp xúc với các nguồn khách.
Dù bằng hình thức nào thì mục đích của khuyếch trương là mang đến cho khách những thông tin theo mô hình sau (xem sơ đồ 1.5)
3.5. Các phương pháp điều tra nhu cầu thị trường
Các phương pháp thu thập thông tin
Có nhiều phương pháp thu thập thông tin để điều tra nhu cầu thị trường:
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
Phương pháp phiếu thăm dò.
Phương pháp điều tra qua điện thoại.
Phương pháp điều tra qua mạng máy tính.
Trong đó phương pháp chủ yếu sử dụng trong kinh doanh du lịch là phương pháp phiếu thăm dò và phỏng vấn trực tiếp. Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, phương pháp điều tra qua mạng máy tính cũng được sử dụng phổ biến.
Định vị và phân đoạn thị trường
Lý do phải tiến hành phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu:
Thị trường tổng thể luôn gồm một số lượng rất lớn khách hàng với những nhu cầu, đặc tính mua và khả năng tài chính rất khác nhau.
Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh cùng những cách thức lôi kéo khách hàng khác nhau. Mỗi doanh nghiệp thường chỉ có một thế mạnh xét trên một phương diện nào đó trong việc thoả mãn nhu cầu thị trường.
Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu, thực chất là vấn đề biết tập trung nỗ lực của doanh nghiệp đúng thị trường, xây dựng cho mình một hình ảnh riêng, mạnh mẽ, rõ nét và nhất quán để khả năng vốn có của doanh nghiệp được khai thác một cách hiệu quả nhất.
Trong hoạt động Marketing du lịch thì có thể phân đoạn thị trường theo nguồn gốc dân tộc (quốc tịch) theo mục đích chuyến đi hay theo khả năng thanh toán.
“Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh, tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách”.
Trước tiên ta xác định vị thế của doanh nghiệp trên thương trường thông qua sơ đồ định vị sau (xem sơ đồ 1.6)
Từ đó ta biết được doanh nghiệp đang ở khu vực nào trên thị trường để có thể đưa ra chính sách tạo sự khác biệt, tạo hình ảnh riêng cho doanh nghiệp.
Những nghiên cứu trên đây cho thấy, để có thể đáp ứng ngày càng cao nhu cầu thị trường, thu hút ngày càng nhiều khách du lịch nhằm mục tiêu tăng doanh thu và lợi nhuận đòi hỏi ngành du lịch cần thực hiện tốt các hoạt động Marketing.
Vận dụng một cách linh hoạt những chính sách Marketing-mix là một trong những điều kiện tiên quyết để thành công trong môi trường kinh doanh ngày càng sôi động với đầy đủ các đối thủ cạnh tranh dầy dặn kinh nghiệm.
Mậu dịch là gì? Câu hỏi này chắc không còn xa lạ gì với các nhà kinh doanh và những người làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, với những người bắt đầu học kinh doanh hoặc các bạn đang theo học các ngành, chuyên ngành liên quan đến xuất nhập khẩu thì đây lại câu hỏi được mọi người quan tâm và muốn biết câu trả lời cụ thể.
Mậu dịch là gì? Phân biệt hàng hóa mậu dịch và phi mậu dịch
Do đó, trong bài viết này Luận Văn 24 sẽ cung cấp cho bạn các kiến thức về mậu dịch là gì? Phi mậu dịch là gì? Cách để phân biệt hàng hóa mậu dịch và hàng hóa phi mậu dịch.
Mậu dịch là gì?
Mậu dịch là việc mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các vùng, các khu vực. Nó cũng là từ dùng để chỉ việc mua bán hàng hóa được thực hiện thông qua các hình thức vận chuyển từ lãnh thổ này sang lãnh thổ khác, từ quốc gia này đến quốc gia khác.
Các hình thức vận chuyển này gồm có: vận chuyển đường bộ, vận chuyển bằng đường thủy, vận chuyển bằng đường sắt và vận chuyển bằng đường hàng không.
Đặc biệt, tại các nước Xã hội chủ nghĩa như nước ta, mậu dịch là việc trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các quốc gia với nhau dưới sự kiểm soát trực tiếp từ nhà nước.
Phi mậu dịch là gì?
Phi mậu dịch là việc xuất, nhập, trao đổi các loại hàng giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ không nhằm mục đích thương mại và nó cũng không phải là các loại hàng bị cấm.
Hàng hóa xuất nhập khẩu phi mậu dịch là hàng hóa xuất nhập khẩu không mang mục đích thương mại, không thuộc danh mục cấm xuất khẩu – cấm nhập khẩu theo Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Các loại hàng này tuy không phải là hàng hóa nhưng nó nằm trong nhóm những mặt hàng được nhập khẩu của các quốc gia, thường là các quà biếu tặng qua lại giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau hoặc là các tổ chức dành tặng cho các cá nhân, tổ chức thuộc một quốc gia khác.
Phân biệt hàng hóa mậu dịch và hàng hóa phi mậu dịch
Hàng mậu dịch là gì?
Hàng hóa mậu dịch là các loại hàng hóa nằm trong danh sách các mặt hàng được phép nhập khẩu nhằm mục đích phục vụ cho sản xuất, kinh doanh. Số lượng nhập hay xuất khẩu một lần đối với hàng mậu dịch sẽ không bị giới hạn.
Hàng hóa mậu dịch là các loại hàng hóa được phép nhập khẩu để phục vụ cho kinh doanh
Hàng mậu dịch nhất định phải có hợp đồng rõ ràng và các văn bản pháp lý kèm theo. Đặc biệt là đối với các mặt hàng nhập khẩu, bạn phải lưu ý đặc biệt đến các giấy tờ, thủ tục và đóng thuế VAT theo quy định của các cơ quan nhà nước.
Hàng phi mậu dịch là gì?
Hàng hóa phi mậu dịch bao gồm các loại hàng mẫu, hàng cá nhân, hàng quảng cáo, hàng biếu tặng, hàng viện trợ. Do đó hàng hóa mậu dịch có thể được hiểu là các loại hàng hóa không được phép kinh doanh, không phải thanh toán.
Những mặt hàng này sẽ không cần phải xuất trình hay thực hiện các hợp đồng bởi lẽ các mặt hàng này vốn không phải nhập khẩu vì mục đích mua bán. Cụ thể các loại hàng hóa phi mậu dịch ở nước ta sẽ là:
Những hàng hóa thuộc quyền sở hữu của các tổ chức quốc tế, các cơ quan ngoại giao tại Việt Nam.
Những món quà, đồ biếu tặng được gửi từ các cá nhân, tổ chức ở nước ngoài dành tặng cho các tổ chức, các viện trợ nhân đạo Việt Nam và ngược lại.
Những mặt hàng được xuất nhập khẩu với mục đích nhân đạo, tài trợ.
Các loại hàng hóa được nhà nước cho phép miễn thuế thuộc quyền sở hữu cá nhân, những hàng mẫu không thanh toán.
Dụng cụ sử dụng cho công việc, phương tiện giao thông đi lại của những người xuất nhập cảnh.
Hành lý của những người xuất nhập cảnh theo hình thức vận chuyển đơn.
Phân biệt hàng hóa mậu dịch và hàng hóa phi mậu dịch
Giống nhau
Hai loại hàng hóa này có hai điểm chung nổi bật đó là:
Thứ nhất, cả hai loại hàng hóa phi mậu dịch và hàng hóa mậu dịch đều phải trả phí giá trị gia tăng cho nhà nước và các khoản phí quốc tế có kèm theo theo quy định.
Thứ hai là cả hai loại hàng này đều phải kèm theo hóa đơn để các cơ quan tổ chức có thể kiểm soát được giá trị và kiểm định tính chính xác. Tránh những trường hợp vận chuyển phi pháp giả danh làm các hàng hóa mậu dịch hay phi mậu dịch.
Cả hai loại hàng hóa đều phải nộp thuế giá trị gia tăng cho nhà nước
Khác nhau
Vậy còn điểm khác nhau giữa hàng hóa mậu dịch và hàng hóa phi mậu dịch là gì? Dựa vào các thông tin và chúng tôi cung cấp ở trên có lẽ bạn cũng có thể biết được đặc điểm khác nhau cơ bản của hai hình thức này là gì phải không?
Đúng vậy, hai loại hàng hóa này cũng có hai điểm khác biệt cơ bản về thời gian và mục đích:
Mục đích: Hàng mậu dịch được xuất nhập khẩu với mục đích mua bán, kinh doanh, phục vụ cho sản xuất, còn hàng hóa phi mậu dịch chỉ được phép xuất nhập khẩu với mục đích biếu tặng, viện trợ, không được phép trao đổi, mua bán vì mục đích thương mại.
Thời gian: Thời gian thanh toán của hàng phi mậu dịch nhanh hơn, do đó thời gian nhận hàng của loại hàng hóa này cũng được rút ngắn hơn so với các hàng hóa mậu dịch.
Hy vọng các thông tin về mậu dịch là gì? Phi mậu dịch là gì? Cách phân biệt hàng hóa mậu dịch và hàng hóa phi mậu dịch trên đây của chúng tôi sẽ giúp cho bạn có thêm các kiến thức và hiểu biết về chúng, phục vụ cho việc học tập hay sản xuất kinh doanh của các bạn.
Hiện nay Luận Văn 24 cung cấp dịch vụ viết thuê luận văn được đánh giá là một trong những bên có chất lượng bài viết tốt nhất trên toàn quốc. Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0988 55 2424 hoặc qua email luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.
Lời cam đoan trong báo cáo thực tập, trong luận văn tốt nghiệp hay thạc sĩ là nội dung không được phép bỏ qua khi làm bài. Bởi đã là những nghiên cứu về khoa học thì yếu tố đầu tiên cần được đảm bảo đó là tính duy nhất, tính mới mẻ. Một bài đạo nhái sẽ không có ý nghĩa về mặt nghiên cứu và khoa học.
Vậy phải viết lời cam đoan như thế nào? Bài viết sau đây Luận Văn 24 sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn. Đồng thời chúng tôi cũng sẽ cung cấp cho các bạn những mẫu lời cam đoan hay nhất để các bạn tham khảo và vận dụng.
Tại sao phải viết lời cam đoan?
Lời cam đoan trong báo cáo thực tập, luận văn tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ giống như một lời xác nhận và cam kết về tính trung thực của các nội dung bên trong bài nghiên cứu, những cố gắng và nỗ lực mà bạn đã bỏ ra để hoàn thành. Nó cũng là lời bảo chứng cho kiến thức và niềm tin của giảng viên cũng như ban hội đồng đối với nghiên cứu của bạn.
Nếu như phát hiện ra bất cứ sự sao chép, đạo nhái nào trong nghiên cứu của bạn thì lời cam đoan chính là căn cứ để ban hội đồng dựa vào đó xem xét và đưa ra quyết định xử lý cho bạn.
Lời cam đoan thường được đặt ngay đầu báo cáo thực tập tốt nghiệp và luận văn, có thể sau hoặc trước lời cảm ơn tùy vào yêu cầu riêng của từng trường và từng khoa.
Cách viết lời cam đoan trong báo cáo thực tập và luận văn
Mỗi dạng bài sẽ có một cách viết lời cam đoan khác nhau và mỗi người có thể tự ý sáng tạo cho mình lời văn và cách viết riêng cho mình bởi không có một công thức mẫu nào cho lời cam đoan cả. Tuy nhiên dù bạn viết lời cam đoan trong báo cáo thực tập hay trong luận văn tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ thì đều phải đảm bảo được các nội dung sau:
Nêu đề tài nghiên cứu và cam kết đó là đề tài nghiên cứu duy nhất do bạn thực hiện, chưa từng có một nghiên cứu nào tương tự trước đó.
Cam kết về tính trung thực của các số liệu, thông tin sử dụng trong bài nghiên cứu. Đặc biệt nếu nghiên cứu của bạn là nghiên cứu định lượng sử dụng hệ thống tư liệu mới hoàn toàn do bạn tự thực hiện thì bạn cần cam đoan về tính duy nhất của kết quả nghiên cứu.
Vì nếu như một bài nghiên cứu định lượng mà bạn lại sử dụng số liệu có sẵn thì thông tin đó trở nên vô nghĩa với nghiên cứu. Đồng thời bạn còn có thể bị đánh giá là không biết cách phân biệt các phương pháp nghiên cứu, kiến thức nền tảng kém. Kết quả xấu nhất xảy ra đó là bạn sẽ không thể vượt qua được kỳ tốt nghiệp này.
Cam kết nhận toàn bộ trách nhiệm về những lời cam đoan của mình và nhận mọi trách nhiệm cũng như các quyết định xử lý của nhà trường, khoa.
Tổng hợp mẫu lời cam đoan trong báo cáo thực tập hay nhất
Sau khi đã tìm hiểu về tầm quan trọng và cách viết lời cam đoan, xin mời các bạn cùng tham khảo các mẫu lời cam đoan trong báo cáo thực tập, luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mà Luận Văn 24 đã tổng hợp dưới đây. Những mẫu lời cam đoan này sẽ giúp bạn hiểu rõ và biết cách vận dụng tốt nhất hướng dẫn của chúng tôi vào bài của mình.
Mẫu lời cam đoan trong báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mẫu 1
Tôi xin được cam đoan toàn bộ báo cáo thực tập nghiên cứu quy trình kế toán doanh nghiệp là sản phẩm độc lập của bản thân đã trải nghiệm trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển X. Tất cả các dữ liệu và thông tin trong bài đều được lấy trực tiếp từ phòng kế toán của công ty, không lấy từ bất kỳ nguồn không chính thống nào. Nếu có bất kỳ sự gian dối hay sao chép nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước ban hội đồng.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày ……tháng……năm…..
Tác giả báo cáo
Nguyễn Hoàng Quỳnh C
Mẫu 2
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH … , không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày ……tháng……năm…
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị B
Mẫu lời cam đoan trong luận văn tốt nghiệp
Mẫu 1
Tôi xin cam đề tài nghiên cứu :” Đánh giá hệ thống quản trị quan hệ khách hàng của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và tiêu dùng X trên địa bàn thành phố X trong giai đoạn 2017-2020” mà tôi thực hiện là sản phẩm khoa học duy nhất, được tiến hành một cách công khai với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình từ giảng viên Th.S Nguyễn Hoàng Ngọc A.
Tất cả các số liệu, thông tin trong bài nghiên cứu đều trung thực, được xác nhận từ các cơ quan trực tiếp chủ quản, không có bất cứ sự sao chép số liệu nghiên cứu khảo sát từ nghiên cứu tương tự nào trước đó. Nếu phát hiện bất kỳ sự sao chép, gian dối nào trong kết quả của nghiên cứu, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chấp nhận quyết định kỷ luật của khoa và nhà trường.
Hà Nội, ngày…….tháng ……năm……
Tác giả đề tài nghiên cứu
Nguyễn Văn C
Mẫu 2
Tôi xin cam đoan: Đề tài sáng kiến kinh nghiệm “Công tác văn thư lưu trữ trong Trường Mầm non Sao Mai – Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội” được tiến hành công khai, dựa trên sự giảm giá, nỗ lực của mình và sự giúp đỡ không nhỏ từ phía trường Mầm non Sao Mai, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình khoa học của TS. Lê Thị Hiền.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và hoàn toàn không sao chép hoặc sử dụng kết quả của đề tài nghiên cứu nào tương tư. Nếu phát hiện có sự sao chép kết quả nghiên cứu của đề tài khác, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày… tháng… năm..
Tác giả đề tài
Trần Thùy D
Mẫu lời cam đoan trong luận văn thạc sĩ
Mẫu 1
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ với đề tài: ”Thực trạng xử lý rác thải công nghiệp tại khu vực các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh X trong giai đoạn 2014-2017. Đánh giá tác động đến môi trường và đời sống của người dân” này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Nếu phát hiện bất kỳ sự sao chép nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước ban hội đồng và nhà trường.
Hà Nội, ngày…. tháng…..năm…..
Tác giả luận văn
Nguyễn văn X
Mẫu 2
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố.
Huế, ngày… tháng… năm…..
Học viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Y
Trên đây là hướng dẫn cách viết lời cam đoan trong báo cáo thực tập tốt nghiệp và các mẫu lời cảm ơn hay mà chúng tôi đã tổng hợp để gửi tới bạn.
Nếu bạn có nhu cầu thuê viết luận văn hay có thắc mắc về hướng dẫn cách viết lời cam đoan trong báo cáo thực tập thì hãy liên hệ với Luận Văn 24 chúng tôi qua số điện thoại 0988.55.2424 hoặc qua emai luanvan24@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ.