Tác giả: Đặng Thu Trà

  • 99+ Đề tài và mẫu đề cương luận văn thạc sĩ luật kinh tế

    99+ Đề tài và mẫu đề cương luận văn thạc sĩ luật kinh tế

    Khi chuẩn bị viết luận văn thạc sĩ luật kinh tế, bạn không những phải tìm cho mình một đề tài hay mà còn phải thực hiện được một đề cương được duyệt trước khi bắt đầu nghiên cứu. Danh sách những đề tài luận văn luật kinh tế cùng mẫu đề cương chi tiết dưới đây của Luận Văn 24 sẽ giúp bạn bước đầu định hình nội dung của một bài luận văn luật kinh tế điển hình.

    Hình ảnh luận văn thạc sĩ luật kinh tế 1

    1. Mẫu đề cương luận văn thạc sĩ luật kinh tế chi tiết

    Ngay cả đối với một bài luận văn tốt nghiệp ngành luật kinh tế thầy cô cũng đã có những yêu cầu khá khắt khe khi thực hiện phần đề cương. Vì vậy, đối với một đề cương luận văn thạc sĩ luật kinh tế thì những yêu cầu sẽ còn cao hơn rất nhiều.

    Viết đề cương luận văn thạc sĩ luật kinh tế là bước đầu giúp xây dựng khung sườn cho bài luận văn. Các mục cần được sắp xếp rõ ràng, qua đó người xem có thể hiểu được những phần chính mà bạn muốn trình bày trong luận văn.

    Bạn có thể tham khảo một mẫu đề cương mà Luận Văn 24 chia sẻ ngay sau đây. Mẫu đề cương này sẽ bám sát theo một đề tài cụ thể để bạn đọc dễ hình dung. Qua đó rút ra những ý tưởng cho đề cương luận văn của chính mình.

    Đề tài: Pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội

    PHẦN MỞ ĐẦU

    Lời mở đầu luận văn tốt nghiệp là đoạn dẫn dắt người đọc vào đề tài, đây cũng là đoạn giúp bạn gây được ấn tượng đầu tiền cho bài luận của mình. Phần mở đầu thường bao gồm:

    1. Tính cấp thiết của đề tài
    2. Tình hình nghiên cứu đề tài
    3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
    4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 
    5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
    6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
    7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
    8. Bố cục của luận văn

    PHẦN NỘI DUNG

    Chương 1: Một số vấn đề lý luận của pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

    1.1. Khái niệm pháp luật bảo hiểm xã hội 

    1.2. Nội dung pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội 

    1.3. Vai trò của pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội 

    1.4. Cơ sở hình thành chế độ bảo hiểm xã hội 

    1.4.1. Cơ sở sinh học  

    1.4.2. Điều kiện và môi trường lao động  

    1.4.3. Cơ sở kinh tế – xã hội  

    1.4.4. Luật pháp và thể chế chính trị 

    1.5. Nguyên tắc pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội 

    Kết luận chương 1 

    hinh-anh-luan-van-thac-si-luat-kinh-te-3

    Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

    2.1. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam 

    2.1.1. Chế độ ốm đau

    2.1.2. Chế độ thai sản  

    2.1.3. Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp  

    2.1.4. Chế độ hưu trí  

    2.1.5. Chế độ tử tuất  

    2.2. Các chế độ Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam 

    2.2.1. Chế độ hưu trí  

    2.2.2. Chế độ tử tuất  

    2.3. Đánh giá pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam 

    2.4. Thực tiễn thực hiện pháp luật về các chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam 

    2.4.1. Thực hiện pháp luật về các chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

    2.4.2. Những mặt tồn tại, hạn chế của thực hiện pháp luật về các chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam 

    Kết luận chương 2 

    Chương 3: Định hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện quy định về chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

    3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội

    3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về chế độ BHXH tại Việt Nam

    Kết luận chương 3 

    PHẦN KẾT LUẬN

    Kết luận luận văn là phần cũng không thể xem nhẹ. Chỉ với một đoạn văn ngắn sẽ giúp bạn cô đọng lại toàn bộ quá trình nghiên cứu của mình. Bởi vậy đây là một phần vô cùng quan trọng.

    Một luận văn thạc sĩ luật kinh tế đạt điểm cao sẽ có nội dung rất mạch lạc và chặt chẽ. Điều này được thể hiện bước đầu qua đề cương luận án. Do đó, bạn cần tham khảo nhiều mẫu đề cương để nắm được các quy cách và liên kết các nội dung trong luận văn.

    hinh-anh-luan-van-thac-si-luat-kinh-te-4

    2. Kho đề tài luận văn thạc sĩ luật kinh tế mới nhất 

    1. Bảo đảm quyền của người lao động trong doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam – đáp ứng yêu cầu của Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP).

    2. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế tại Việt Nam đáp ứng yêu cầu của Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP).

    3. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính.

    4. Bảo hộ tên thương mại theo pháp luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

    5. Bảo vệ cổ đông trong công ty cổ phần theo Pháp luật Việt Nam.

    6. Bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số trong Công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam.

    7. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động khuyến mại theo pháp luật Việt Nam.

    8. Các biện pháp bảo vệ người lao động theo pháp luật lao động Việt Nam.

    9. Các biện pháp tự vệ trong thương mại quốc tế – Thực tiễn áp dụng ở Việt Nam.

    10. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Các điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    11. Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thương mại theo pháp luật Việt Nam.

    12. Chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động – qua thực tiễn áp dụng tại tỉnh A.

    13. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo pháp luật Việt Nam.

    14. Giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam – Thực tiễn tại tỉnh A.

    15. Giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước theo Luật Thương Mại 2005.

    16. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng.

    17. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thương mại theo pháp luật Việt Nam.

    18. Hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại theo pháp luật Việt Nam.

    19. Hòa giải các vụ án kinh doanh, thương mại trong giai đoạn xét xử sơ thẩm.

    20. Hoàn thiện khung pháp lý của Việt Nam về hàng rào phi thuế quan bảo hộ hoạt động sản xuất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu Hiệp định TPP.

    21. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Hợp đồng mua bán hàng hóa trong kinh doanh, thương mại vô hiệu theo pháp luật Việt Nam.

    22. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai theo pháp luật Việt Nam.

    23. Hợp đồng mua bán nhà ở  thương mại theo pháp luật Việt Nam.

    24. Hợp đồng quảng cáo theo pháp luật Việt Nam.

    25. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Khắc phục những bất cập của Pháp luật Việt Nam về thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ.

    hinh-anh-luan-van-thac-si-luat-kinh-te-5

    25. Khắc phục những bất đồng về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý khi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership Agreement – TPP) được vận hành.

    27. Người đại diện theo pháp luật trong công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam.

    28. Pháp luật an sinh xã hội trong việc bảo đảm thực hiện quyền con người.

    29. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Pháp luật bảo vệ môi trường – qua thực tiễn thực hiện tại các hộ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở tỉnh A.

    30. Pháp luật Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch qua thực tiễn thi hành tại tỉnh A.

    31. Pháp luật bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh A.

    32. Pháp luật bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất phát triển kinh tế – qua thực tiễn tại khu kinh tế A.

    33. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Pháp luật cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ internet và thông tin di động tại Việt Nam.

    34. Pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự.

    35. Pháp luật giao đất tại Việt Nam.

    36. Pháp luật hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.

    37. Pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội dưới góc độ bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ.

    38. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Pháp luật lao động về người khuyết tật.

    39. Pháp luật lao động về tiền lương – qua thực tiễn áp dụng tại các doanh nghiệp ở tỉnh A.

    40. Pháp luật về bán đấu giá tài sản – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh A.

    41. Pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động – Qua thực tiễn các khu công nghiệp của tỉnh A.

    42. Pháp luật về bảo vệ môi trường biển qua thực tiễn thi hành tại tỉnh A.

    43. Pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các khu công nghiệp – Thực tiễn tại tỉnh A.

    44. Pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản – Thực tiễn tại Tỉnh A.

    45. Pháp luật về bảo vệ quyền lợi của lao động nữ – qua thực tiễn áp dụng tại tỉnh ABC.

    46. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông sản.

    47. Pháp luật về bảo vệ và khai thác giá trị di sản vật thể phục vụ phát triển kinh tế – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh A.

    48. Pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ – qua thực tiễn thực hiện tại tỉnh A.

    49. Pháp luật về cho thuê đất – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh A.

    50. Pháp luật về cho thuê nhà ở thương mại.

    hinh-anh-luan-van-thac-si-luat-kinh-te-6

    51. Pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở – qua thực tiễn tại tỉnh A.

    52. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Pháp luật về dịch vụ thuế.

    53. Pháp luật về doanh nghiệp khoa học và công nghệ ở Việt Nam.

    54. Pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai – Thực tiễn áp dụng tại tỉnh A.

    55. Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực môi trường bằng Tòa án.

    56. Pháp luật về xuất khẩu gạo của thương nhân tại Việt Nam.

    57. Pháp luật về hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại – Thực trạng và phương hướng hoàn thiện.

    58. Pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng.

    59. Pháp luật về hợp đồng tín dụng – Qua thực tiễn giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân ở tỉnh A.

    60. Pháp luật về khấu trừ chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp – qua thực tiễn áp dụng tại tỉnh A.

    61. Pháp luật về khu kinh tế – Từ thực tiễn tại khu vực miền Trung.

    62. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa Nhập khẩu –Thực tiễn áp dụng tại thành phố A.

    63. Pháp luật về kinh doanh vận chuyển trong lĩnh vực du lịch – qua thực tiễn áp dụng tại tỉnh A.

    64. Pháp luật về lao động là người giúp việc gia đình.

    65. Pháp luật về môi giới bất động sản – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh A.

    66. Pháp luật về môi giới thương mại.

    67. Pháp luật về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường.

    68. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Pháp luật về quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh A.

    69. Pháp luật về sáp nhập tổ chức tín dụng ở Việt Nam.

    70. Pháp luật về tài sản bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng.

    71. Pháp luật về thu hồi đất mục đích phát triển kinh tế xã hội – Thực tiễn áp dụng tại tỉnh A.

    72. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp – Thực tiễn áp dụng tại Tỉnh A.

    73. Pháp luật về thuế giá trị gia tăng – Thực tiễn áp dụng tại tỉnh A.

    74. Pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô – qua thực tiễn áp dụng tại tỉnh A.

    75. Pháp luật về xử lý hành vi buôn lậu và gian lận thương mại – Thực trạng và giải pháp.

    hinh-anh-luan-van-thac-si-luat-kinh-te-7

    76. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Pháp luật Việt Nam về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.

    77. Pháp luật Việt Nam về hợp đồng nhượng quyền thương mại.

    78. Pháp luật Việt Nam về kiểm soát hàng hóa xuất khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.

    79. Pháp luật Việt Nam về kiểm soát xuất xứ hàng hóa nhập khẩu qua biên giới

    80. Góp vốn thành lập công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam.

    81. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Pháp luật xử lý hành vi kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng – Thực tiễn tại tỉnh A.

    82. Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động – Thực tiễn áp dụng tại tỉnh A.

    83. Pháp luật  về kinh doanh lưu trú du lịch – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh A.

    84. Pháp luật  về quản lý tài chính đối với hợp tác xã nông nghiệp – Thực tiễn thực hiện tại tỉnh A.

    85. Pháp nhân thương mại theo pháp luật Việt Nam.

    86. Thế chấp bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng.

    87. Luận văn thạc sĩ luật kinh tế: Thỏa ước lao động tập thể theo pháp luật Việt Nam.

    88. Thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo tiền vay tại các ngân hàng thương mại – Qua thực tiễn tại tỉnh A.

    89. Thực hiện pháp luật về ưu đãi Thuế đối với hàng hóa là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ – Thực tiễn tại Khu Kinh tế Thương mại A.

    90. Thực thi quyền sở hữu công nghiệp trong Hiệp định TRIPS.

    91. Thực thi quyền tác giả, quyền liên quan.

    92. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường theo pháp luật Việt Nam.

    93. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm Hợp đồng kinh doanh Bảo hiểm theo Pháp luật Việt Nam.

    94. Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân trong hoạt động kinh doanh theo pháp luật Việt Nam.

    95. Tự do thỏa thuận trong giải quyết tranh chấp bằng trọng tài tại Việt Nam.

    96. Xây dựng cơ chế thực thi Luật Doanh nghiệp 2014.

    97. Xét xử phúc thẩm các vụ án kinh doanh thương mại theo pháp luật Việt Nam.

    98. Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa giả mạo theo pháp luật Việt Nam.

    99. Xử lý tài sản thế chấp quyền sử dụng đất trong Hợp đồng tín dụng theo pháp luật Việt Nam.

    100. Xử lý vi phạm trong hoạt động chống buôn lậu trên thị trường nội địa ở tỉnh A.

    hinh-anh-luan-van-thac-si-luat-kinh-te-8

    Trên đây là bài viết tổng hợp mẫu đề cương và đề tài luận văn thạc sĩ luật kinh tế mới nhất hiện nay. Hy vọng với những chia sẻ của Luận Văn 24 ở trên sẽ giúp bạn chọn được cho mình một đề tài và mẫu đề cương ưng ý nhất.

    Trong quá trình làm bài luận văn thạc sĩ, nếu bạn gặp phải bất kì khó khăn gì cần giúp đỡ thì đừng ngần ngại liên hệ qua hotline 0988 55 2424  hoặc email luanvan24@gmail.com để được đội ngũ chuyên gia tư vấn và giải quyết những khó khăn đó giúp bạn.

  • Cách viết lý do chọn đề tài luận văn kinh tế, kế toán

    Cách viết lý do chọn đề tài luận văn kinh tế, kế toán

    Bạn đang trong quá trình làm bài luận văn nhưng cảm thấy việc viết lý do chọn đề tài cho bài luận văn của mình quá nặng nề? Cùng Luận Văn 24 tham khảo những lý do chọn đề tài luận văn dưới đây để có thêm nhiều sự lựa chọn cho bài luận văn của bạn.

    Cách viết lý do chọn đề tài luận văn kinh tế và kế toán
    Cách viết lý do chọn đề tài luận văn kinh tế và kế toán

    1. Cách viết lý do chọn đề tài luận văn đầy đủ chi tiết

    Khi viết lý do chọn đề tài luận văn phải đảm bảo được 3 nội dung:

      • Vai trò/ tầm quan trọng của đề tài.
      • Những bất cập/hạn chế của đề tài.
      • Những bất cập/hạn chế liên quan đến đề tài của địa phương/ cơ quan/đơn vị.

    Khi bạn quá nhàm chán với cách lối dẫn dắt vấn đề trực tiếp, bạn có thể tham khảo một số cách viết lý do chọn đề tài luận văn dưới đây:

    Bắt đầu với một ví dụ: Trước khi đi vào giải quyết chi tiết của vấn đề quan trọng, bạn có thể đưa ra một ví dụ cụ thể liên quan đến đề tài bạn chọn, hay trích dẫn một lời nói hay, thực sự ý nghĩa.

    Bạn cũng có thế bắt đầu phần lý do chọn đề tài luận văn bằng một vài thông tin không xuất hiện trong bài viết, nhưng nó lại liên quan đến đề tài để người xem có thể hiểu luận điểm của bạn. Thông tin này có thể là tài liệu/bài nghiên cứu có liên quan, bối cảnh lịch sử hoặc một vài dữ liệu thực tế để thiết lập “tâm trạng”.

    Xây dựng một luận điểm độc đáo, gây tranh cãi trong phần lý do chọn đề tài luận văn. Luận điểm là trọng tâm của toàn bộ bài luận. Nó là lý lẽ hoặc là tiêu điểm của bạn. Luận điểm tốt nhất là luận điểm cụ thể. Nó không chỉ nói lên quan điểm của bạn về vấn đề mà còn giúp người xem hiểu được bạn đang muốn nói gì.

    Bạn cũng có thể thêm câu văn chuyển tiếp vào phần lời mở đầu để gói gọn mọi thứ. Luận điểm của bạn sẽ là câu văn cuối cùng như vậy sự chuyển tiếp sẽ khá tự nhiên. Một câu văn ngắn gọn, dễ hiểu sẽ là cách tuyệt vời để khởi đầu cho bài luận của bạn và duy trì sự chú ý của đọc giả.

    Bên cạnh lý do chọn đề tài, bạn hãy tham khảo thêm các mẫu lời mở đầu luận văn tốt nghiệp và cách ghi nguồn tài liệu tham khảo để giúp bài luận hoàn thiện một cách chỉnh chu, khoa học hơn.

    2. Một số mẫu tham khảo lý do chọn đề tài luận văn 

    Mẫu lý do chọn đề tài luận văn về chính sách tạo việc làm cho sinh viên

    Tình trạng sinh viên ra trường không có việc làm đã và đang là vấn đề nan giải trong nhiều năm nay. Theo thống kê, trong 3 năm, từ năm 2009 đến năm 2012, có gần 400.000 sinh viên cao đẳng và khoảng 500.000 sinh viên đại học tốt nghiệp các hệ đào tạo, trong đó đào tạo chính quy chiếm khoảng 65%. Tính đến cuối năm 2012, trong tổng số 984.000 người thất nghiệp, có 55.400 người tình độ cao đẳng (5,4%) và 111.100 người có trình độ đại học trở lên (11,3%).

    Theo Bản tin cập nhật thị trường lao động số 5 – quý I năm 2015, trong quí I năm 2015, cả nước có 177 nghìn người có trình độ từ đại học trở lên thất nghiệp, tăng 12.100 người so với quí IV năm 2014; số lao động thất nghiệp có trình độ cao đẳng là 100.600 người tăng 25.900 người so với quí IV năm 2014. 

    Mặt khác, còn khá phổ biến hiện tượng sinh viên không thất nghiệp nhưng lại “thất nghề”, đó là trong số sinh viên ra trường kiếm được việc làm thì có nhiều sinh viên phải làm những công việc tạm thời, không đúng chuyên ngành đào tạo. Thực trạng này tạo nên những tâm lý tiêu cực cho sinh viên, thậm chí cả những sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp cũng mang tâm lý lo lắng về việc làm của mình sau khi rời ghế giảng đường.

    Với kiến thức được đào tạo, lực lượng sinh viên là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Tuy nhiên, tình trạng sinh viên sau những năm học hành vất vả, tích lũy kiến thức phải chấp nhận một công việc không đúng với chuyên ngành mình được học, thậm chí có những sinh viên chẳng sử dụng một chút kiến thức nào đã được trang bị trong những năm học ở trường. Việc sinh viên học chuyên ngành này lại đi làm một chuyên ngành khác là một thực tế đang diễn ra khá phổ biến trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Tình trạng sinh viên ra trường làm việc không đúng ngành nghề được đào tạo đã gây lãng phí nguồn tri thức trẻ đang là nỗi lo của toàn xã hội và một mặt làm lãng phí thời gian, công sức và vật chất của sinh viên cùng gia đình họ; mặt khác làm lãng phí nguồn lao động có tri thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mặt khác, với những sinh viên tìm được việc làm đúng chuyên ngành đào tạo thì việc đáp ứng yêu cầu của người sử dụng cũng đang là những thách thức không nhỏ. 

    Thành phố Hà Nội là một trong những nơi có nhiều sinh viên sau khi ra trường ở lại tìm việc làm. Việc nghiên cứu đánh giá thực trạng vấn đề việc làm và chính sách tạo việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp tại Hà Nội là hết sức cần thiết và là một trong những căn cứ để đề xuất các giải pháp góp phần giải quyết vấn đề việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, đảm bảo an sinh xã hội, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trẻ trong xây dựng và phát triển đất nước.

    Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài “Chính sách tạo việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp tại Hà Nội” để thực hiện luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của mình. 

    Mẫu lý do chọn đề tài luận văn về phân tích chi phí kinh doanh

    Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hầu hết các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp không ngừng chạy đua trên con đường tìm kiếm được lợi nhuận siêu ngạch. Và để thực hiện được điều đó, một giải pháp mà hầu như công ty nào cũng sử dụng và đặt lên hàng đầu đó chính là cắt giảm chi phí sản xuất.

    Chi phí sản xuất là yếu tố vô cùng quan trọng, tỷ lệ nghịch với lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể nhận được sau một chu kỳ kinh doanh. Có nghĩa là chi phí càng thấp thì lợi nhuận càng cao, công ty sẽ càng vững mạnh về tài chính, có điều kiện mở rộng về quy mô đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Ngược lại khi chi phí quá cao trong khi doanh thu lại thấp không thể bù lại được phần chi phí bỏ ra, điều này làm cho lợi nhuận thu về của công ty thấp làm cho công ty suy giảm về năng lực tài chính rất dễ dẫn đến tình trạng lỗ, thậm chí là phá sản.

    Hiện nay với sức ép quá lớn về cạnh tranh, các doanh nghiệp đua nhau tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất kinh doanh như nâng cao năng suất sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề của nhân viên, lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu ổn định với giá tốt nhất, hoàn thiện và nâng cao công đoạn bảo quản nguyên vật liệu và thành phẩm,…

    Đối với ngành sản xuất Bia ở Việt Nam cũng vậy, chỉ nói riêng các hãng Bia sản xuất trong nước thôi cũng đã có sự cạnh tranh gay gắt rồi. Thêm vào đó là thời kỳ hội nhập mở cửa còn có rất nhiều hãng bia nổi tiếng của các hãng lớn tham chiến trên thị trường Việt Nam. Điều này cũng không hề khó hiểu bởi vì Việt Nam thực sự là một thị trường béo bở của các hãng Bia khi luôn đoạt top quốc gia có lượng tiêu thụ Bia lớn nhất thế giới.

    Vốn là một đơn vị sản xuất và phân phối bia lớn mạnh của Việt Nam, Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh luôn không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng người lao động cũng như phong cách quản lý lãnh đạo của cấp trên,… một mặt là để mang đến những sản phẩm chất lượng nhất mặt khác là để góp phần cắt giảm tối đa chi phí sản xuất kinh doanh từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận.

    Để việc tiến hành cắt giảm chi phí hiệu quả bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải tiến hành kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất kinh doanh sau một chu kỳ sản xuất để tìm ra đâu là nguyên nhân làm tăng chi phí cũng như yếu tố nào giúp doanh nghiệp làm giảm chi phí từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp hơn.

    Nhận thấy việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh là vô cùng cần thiết và quan trọng đặc biệt là trong bối cảnh thị trường như hiện nay, chính vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh” để tiến hành nghiên cứu chuyên sâu hơn.

     

    Mẫu lý do chọn đề tài luận văn về quản trị bán hàng

    Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan trong tiến trình toàn cầu hóa nền kinh tế, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ không thể không tham gia vào tiến trình này. Đất nước ta cũng đã và đang tham gia vào quá trình hội nhập, đến nay chúng ta đã đạt được những tiến bộ về kinh tế – xã hội rất quan trọng. Cuộc sống của người dân Việt Nam ngày một nâng cao, nhu cầu mọi mặt của con người ngày càng tăng thêm… Có được như vậy là do Đảng và Nhà nước ta đã xác định rõ hướng đi, chính sách cho riêng mình bằng công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đưa đất nước tiến nhanh lên xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó, còn có sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp đang tồn tại và hoạt động trên thị trường nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại là hàng hóa và hoạt động kinh doanh chủ yếu là hoạt động bán hàng.

    Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp không ngừng vươn lên để tồn tại và khẳng định vị trí của mình trên thương trường. Muốn làm được điều này, bản thân mỗi doanh nghiệp phải quyết định hiệu quả kinh doanh của mình và hiệu quả kinh doanh gắn liền với kết quả bán hàng. Thông qua kết quả tiêu thụ, doanh nghiệp có thể thấy được hiệu quả kinh doanh của mình, từ đó có những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao các hiệu quả hoạt động kinh doanh.

    Qua những vấn đề trên, ta thấy được tầm quan trọng trong công tác Quản trị bán hàng của các doanh nghiệp thương mại. Chính vì vậy mà trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển thì công tác quản trị bán hàng đòi hỏi phải được thay đổi hướng tới một cách chuyên nghiệp để phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp.

    Với những lý do đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại Doanh nghiệp Thịnh Phát” làm luận văn tốt nghiệp cho chương trình Cao học của mình, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thịnh Phát nói riêng và giải quyết những vấn đề đặt ra trong công tác quản trị bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại nói chung.

    Bài viết trên đây đã chia sẻ đến bạn hướng dẫn cách viết lý do chọn đề tài luận văn. Hi vọng bài viết có thể cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích cho quá trình làm luận văn của bạn. Chúc bạn hoàn thành bài luận văn một cách tốt nhất.

    Để có thể hoàn thiện được một bài luận văn thạc sĩ không hề đơn giản. Nó tốn của bạn rất nhiều thời gian và công sức cũng như lượng kiến thức cần có, còn chưa kể đến kết quả tốt hay không. Trong quá trình làm bài luận văn thạc sĩ, nếu có bất kì khó khăn nào, bạn đừng ngần ngại liên hệ với Dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ bạn hoàn thành bài luận văn một cách tốt nhất.

  • Mẫu kết luận trong luận văn tốt nghiệp tham khảo

    Mẫu kết luận trong luận văn tốt nghiệp tham khảo

    Bạn đang cần tham khảo một số mẫu kết luận trong luận văn tốt nghiệp hay cho bài luận văn của mình? Trong bài viết dưới đây, Luận Văn 24 xin chia sẻ đến bạn một số mẫu hay giúp bạn dễ dàng hơn trong khi viết phần này.

    Mẫu lời tham khảo trong luận văn tốt nghiệp
    Mẫu lời tham khảo trong luận văn tốt nghiệp

    1. Mẫu kết luận trong luận văn tốt nghiệp về chiến lược marketing

    Tên đề tài: Hoạch định chiến lược marketing tại Công ty Bảo Việt……

    Dịch vụ bảo hiểm là một loại dịch vụ tài chính, tuy đã xuất hiện ở Việt Nam khá lâu nhưng chưa phổ biến đến đại đa số dân chúng do tính phức tạp của loại hình dịch vụ này. Tuy vậy trong những năm gần đây ngành bảo hiểm đã có sự phát triển vượt bậc cùng với đó là sự ra đời ngày càng nhiều của các doanh nghiệp bảo hiểm.

    Sự ra đời này một mặt đã tạo ra sự tăng trưởng của thị trường nhưng cũng tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty bảo hiểm. Nhằm giành lợi thế trên thị trường, bảo vệ và không ngừng ra tăng thị phần các công ty phải tìm đến những giải pháp marketing.

    Là đơn vị kinh doanh có uy tín, danh tiếng trên thị trường bảo hiểm địa phương, thời gian qua Công ty Bảo Việt Thừa Thiên Huế đã thu được những thành công lớn: đơn vị dẫn đầu thị trường cung cấp nhiều sản phẩm bảo hiểm với chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu đến với nhiều khách hàng. Những thành công trên có sự đóng góp tích cực của hoạt động marketing. Tuy vậy, đi sâu vào tìm hiểu phân tích các hoạt động marketing của công ty trong thời gian qua, ta thấy nổi lên những tồn tại sau:

    – Hoạt động marketing mang nặng tính cảm tính, đối phó, chưa đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của quá trình kinh doanh của công ty. Công tác tổ chức thực hiện chưa tập trung, còn phân tán, nhân viên thực hiện là những người không chuyên nên hiệu quả hoạt động chưa cao. 

    – Các nỗ lực marketing chưa đầy đủ, chưa coi trọng xây dựng hệ thống phân phối và các yếu tố thuộc về bằng chứng vật chất nhằm hữu hình hoá tính vô hình của sản phẩm dịch vụ gây nên những khó khăn nhất định trong việc nhận thức dịch vụ của khách hàng. 

    – Sự tổ chức, phối hợp các công cụ marketing – mix còn rời rạc, tính thống nhất chưa cao và sự phối hợp giữa các bộ phận chưa tốt nên làm giảm hiệu quả của các giải pháp marketing.

    Nhằm hoạch định chiến lược marketing tại Công ty Bảo Việt …. phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược phát triển mà công ty đã đặt ra đến năm 2015, tác giả đã đưa ra các đề xuất liên quan đến 7 yếu tố của marketing – mix: chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối, chính sách truyền thông, chính sách dấu hiệu vật chật, chính sách phục vụ và chính sách con người – nhằm phát huy những ưu điểm của hệ thống hiện tại, bổ sung và khắc phục các điểm còn chưa phù hợp, các đề xuất đưa ra có mối liên hệ tương hỗ với nhau cùng tác động theo một mục đích là mở rộng thị trường bảo hiểm tại ……. cả về chiều rộng và chiều sâu. Từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty đáp ứng những đòi hỏi của quá trình hội nhập khu vực và quốc tế đảm bảo giữ vững vị trí là doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu trên địa bàn …..

    2. Mẫu kết luận trong luận văn hành vi người tiêu dùng

    Tên đề tài: Các yếu tố tác động tới hành vi người tiêu dùng đối với xe điện hai bánh tại đô thị Hà Nội

    Phát triển giao thông vận tải bền vững hay giao thông vận tải ‘xanh’ là quá trình phát triển đảm bảo sự cân bằng hài hoà giữa các mục tiêu kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững, một xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển kinh tế – xã hội và là mục tiêu hướng tới của các quốc gia trên thế giới.

    Trong quá trình phát triển kinh tế và GTVT đô thị, môi trường đô thị ngày càng bị ảnh hưởng do phương tiện cá nhân sử dụng ngày một nhiều, tăng chiếm dụng diện tích mặt đường, tiêu dùng lượng lớn nhiên liệu, thải khí ô nhiễm, gây ùn tắc giao thông giờ cao điểm và tiếng ồn giao thông đô thị.

    Do tốc độ đô thị hóa nhanh, cùng với việc di dân tự do không kiểm soát tại các đô thị Việt Nam, số lượng phương tiện cơ giới tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là phương tiện cá nhân xe máy và ô tô.

    Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, chủ yếu là ô tô, mô tô, xe gắn máy tiêu thụ khoảng 70% lượng xăng/dầu trong cả nước, là một trong những nguồn chính phát thải khí CO, HC, NOx, bụi thải (PM) và các độc tố có trong nhiên liệu như benzene v.v., gây ô nhiễm không khí đô thị, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân, và đồng thời góp phần khoảng 22,6% khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính [35]. Việt Nam là một trong số các quốc gia chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu do hậu quả của hiệu ứng nhà kính, gây thiệt hại nặng nề.

    Sử dụng nhiên liệu tiết kiệm, hiệu quả là một trong những biện pháp giảm phát thải khí gây ô nhiễm, khí nhà kính và hiện đang là mục tiêu ưu tiên của nhiều quốc gia. Trên thế giới, nhiều nước đã và đang tích cực triển khai việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính thông qua việc khuyến khích sử dụng xe ô tô điện và xe điện hai bánh, cùng với hệ thống phương tiện công cộng chạy điện như xe buýt điện, vận tải nhanh khối lượng lớn MRT (massive rapide transport) và vận tải nhanh LRT (light rapid transport) chạy điện.

    Xu hướng sử dụng xe đạp điện, xe máy điện phát triển nhanh trong thời gian gần đây tại Việt Nam và nhiều quốc gia đã không chỉ còn là trào lưu, mà trên thực tế xuất phát từ chính nhu cầu của một bộ phận người tiêu dùng và những ưu điểm nổi bật mà E2W mang lại. Sử dụng E2W, nếu được quản lý và kiểm soát hiệu quả, sẽ giúp giảm lượng khí thải CO2 từ động cơ xăng dầu, giúp bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp, tiết kiệm năng lượng tự nhiên và tiết kiệm chi phí cho mỗi người tiêu dùng, góp phần phát triển giao thông vận tải bền vững, giúp tăng cường sức khỏe cộng đồng. Hiện nay khoảng 33 quốc gia trên thế giới đang áp dụng hình thức cho thuê xe đạp điện, xe máy điện tự động chia sẻ (electric bike sharing). Một số nước còn xây dựng làn đường dành riêng cho xe đạp điện như Trung Quốc, Singapore, Pháp v.v. [7].

    Trong những năm gần đây, xe điện hai bánh được sử dụng nhiều và có xu hướng gia tăng tại các đô thị Việt Nam. Đối tượng sử dụng nhiều nhất là học sinh trung học phổ thông. Số lượng tiêu thụ E2W tăng nhiều nhất vào các tháng trước ngày khai giảng và đầu năm học [40].

    Vì vậy, nghiên cứu hành vi người tiêu dùng đối với xe điện hai bánh, cũng như việc sử dụng phương tiện giao thông chạy điện trong đô thị không gây ô nhiễm không khí, là rất cần thiết nhằm hướng tới phát triển GTVT ‘xanh’ bền vững.

    Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng đối với E2W theo cách tiếp cận nhận thức bên trong từ mỗi người tiêu dùng, giúp làm sáng tỏ những yếu tố tác động tới nhận thức, thái độ và hành vi sử dụng E2W của người tiêu dùng tại đô thị Việt Nam, là một nghiên cứu hoàn toàn có tính thực tiễn cao và có giá trị lý luận khoa học. Luận án đã thiết lập mô hình nghiên cứu ‘Các yếu tố tác động tới hành vi người tiêu dùng đối với E2W tại đô thị Hà Nội’ trên cơ sở lý luận hành vi người tiêu dùng và lý thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen (2005, 2016), bao gồm 13 yếu tố và 40 biến quan sát. Trong đó, yếu tố dự định hành vi bị tác động trực tiếp bởi 3 yếu tố: thái độ, chuẩn chủ quan, sự hấp dẫn của phương tiện thay thế (xe máy động cơ xăng), và bị tác động gián tiếp bởi 4 yếu tố thành phần thông qua yếu tố thái độ trung gian: lợi ích kinh tế, thân thiện môi trường, thuận tiện sử dụng, kích thước – khối lượng xe. Luận án đã sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học đáng tin cậy, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu và tập trung nhóm. Dữ liệu dùng cho kiểm định mô hình nghiên cứu thiết lập được thu thập bằng các bản hỏi khảo sát điều tra, tập trung vào đối tượng học sinh THPT Hà Nội làm mẫu đại diện nghiên cứu. Đây là nhóm đối tượng sử dụng E2W nhiều nhất và là nhóm khách hàng mục tiêu tiềm năng của thị trường E2W. Với công cụ phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS tin cậy, luận án đã kiểm định độ tin cậy của thang đo và mô hình bằng các chỉ tiêu kiểm định phù hợp như hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng, phân tích khám phá nhân tố EFA, phân tích khẳng định nhân tố CFA và các chỉ tiêu khẳng định mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường như Chi-square/df, chỉ số so sánh thích hợp CFI, chỉ số TLI, chỉ số mức độ phù hợp GFI, hệ số trung bình bình phương sai số xấp xỉ RMSEA. Kết quả nghiên cứu chạy hồi quy mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS, cho thấy, thái độ đối với việc sử dụng E2W của học sinh THPT bị tác động bởi các yếu tố, theo thứ tự mức độ giảm dần: lợi ích kinh tế, thân thiện môi trường, thuận tiện sử dụng và kích thước – khối lượng E2W. Còn dự định sử dụng E2W bị tác động bởi các yếu tố, theo thứ tự mức độ giảm dần: thái độ, chuẩn chủ quan và sự hấp dẫn của xe máy động cơ xăng.

    Kết quả nghiên cứu giúp giải thích và làm sáng tỏ về những yếu tố ảnh hưởng tới thái độ, nhận thức và hành vi của người tiêu dùng đối với E2W, những yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực tiềm ẩn tác động tới hành vi của người tiêu dùng đối với E2W. Trên cơ sở đó, kết quả nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị cho các nhà sản xuất trong việc cải tiến sản phẩm, cải tiến công nghệ kỹ thuật E2W nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng đội ngũ tư vấn bán hàng nhằm thúc đẩy tiêu thụ.

    Đồng thời nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách trong phạm vi khuyến khích sử dụng E2W thay thế cho xe máy động cơ xăng và hướng tới phát triển bền vững một ngành công nghiệp sản xuất phương tiện ‘xanh’, giảm lượng khí phát thải, giảm hiệu ứng nhà kính.

    Tuy nhiên, việc phát triển xe điện hai bánh và các phương tiện GTVT thân thiện môi trường, đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân một cách nhanh chóng, thuận tiện, an toàn phụ thuộc nhiều vào định hướng phát triển giao thông vận tải bền vững ‘xanh’ và các chính sách đồng bộ của chính phủ. Nếu Chính phủ ưu tiên xây dựng các chiến lược hiệu quả để làm ‘xanh’ ngành giao thông như một trong những chương trình chính để phát triển kinh tế ‘xanh’ bền vững thì xe điện hai bánh và ô tô điện tương lai là những phương tiện thích hợp giúp cắt giảm phát thải cacbon, tăng hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành giao thông. Kinh nghiệm các quốc gia phát triển xe điện thường kết hợp giữa xây dựng, phát triển các chính sách giảm thải với đẩy mạnh nghiên cứu, áp dụng các giải pháp công nghệ.

    Xem thêm: 99+ Đề tài và mẫu đề cương luận văn thạc sĩ luật kinh tế

    3. Mẫu kết luận trong luận văn tốt nghiệp nhân lực

    Đề tài: Hoàn thiện hoạch định nhân lực Công ty…..

    Nhân lực là tài sản quý giá của mỗi DN và của mỗi quốc gia. Nó là yếu tố quyết định đến sự thành bại của DN trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Chính vì vậy vấn đề hoạch định nhân lực ngày càng trở lên quan trọng và cấp thiết. Nhân lực chất lượng cao là tiền đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sức cạnh tranh, tồn tại và phát triển của DN.

    Cùng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ, môi trường kinh doanh, và yêu cầu phát triển sản xuất của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập sâu rộng như hiện nay đặc biệt là trong lĩnh vực y tế thì hoạt động quản lý và sử dụng nhân lực cũng cần liên tục đổi mới, cập nhật và nâng cao hiệu quả sử dụng cho phù hợp với điều kiện mới của nền kinh tế thị trường của Việt Nam.

    Trong luận văn, tác giả dựa trên những nghiên cứu và tài liệu khoa học về quản trị nhân lực, phân tích đánh giá thực trạng hoạch định nhân lực của công ty…., từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong quá trình hoạch định nhân lực của công ty với mục đích hoàn thiện hơn công tác này của công ty.

    Tuy nhiên, vì đề tài viết về công tác hoạch định nhân lực là một công tác quản trị có phạm vi và quy mô rất rộng, mặt khác, do hạn chế về mặt thời gian, kinh nghiệm thực tế cũng như khả năng phân tích, nghiên cứu tài liệu của tác giả do vậy trong nội dung luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong mong nhận được các ý kiến góp ý của Hội đồng và của các bạn học viên để bài luận văn được hoàn thiện hơn.

    Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc công ty…………., lãnh đạo và các nhân viên trong phòng Tổ chức – Hành chính, đặc biệt là sự giúp đỡ của PGS. TS. ……. đã nhiệt tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận văn này!

    Xin trân trọng cảm ơn!

    Bên cạnh các mẫu kết luận trong luận văn, bạn có thể tham khảo thêm mẫu lời cảm luận văn thạc sĩ và cách viết lý do chọn đề tài để hoàn thiện tốt hơn bài luận của mình.

    4. Mẫu kết luận trong luận văn tốt nghiệp kế toán

    Đề tài: Hoàn thiện về chứng từ và phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

    Thông tin kế toán là căn cứ rất quan trọng để những người quan tâm sử dụng:

    Cơ quan quản lý Nhà nước xem xét doanh nghiệp có thực hiện đúng chính sách hay không, cơ quan thuế xem xét doanh nghiệp có thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước hay không, Ngân hàng có quyết định cho doanh nghiệp vay vốn hay không, nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư hay không,…và đặc biệt là các nhà quản trị doanh nghiệp có thể dựa vào đó để ra các quyết định sản xuất, tiêu thụ. Do đó, kế toán cần phải xác định kịp thời kết quả tiêu thụ từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ cũng như toàn bộ lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ. Đồng nghĩa với việc đó là phải ghi chép sổ sách, chứng từ, hạch toán các quá trình cung cấp, sản xuất và tiêu thụ một cách đúng đắn, hợp lý theo quy định của pháp luật; trong số đó có các khoản giảm trừ doanh thu (quá trình tiêu thụ).

    Trên đây, em đó trình bày một số ý kiến đóng góp về việc “Hoàn thiện chứng từ và phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu”.

    5. Mẫu kết luận trong luận văn tốt nghiệp Marketing

    Tên đề tài: Hoàn thiện chiến lược Marketing mix tại Công ty….

    Marketing là một trong những công cụ không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần giúp doanh nghiệp tạo lập uy tín và vị thế vững chắc trước đối thủ. Hoạt động marketing- mix đóng vai trò cơ bản của marketing, đó là các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thích ứng với biến động thị trường. Các quyết định về sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến giữ vai trò quan trọng, xuyên suốt trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, hoàn thiện chiến lược Marketing Mix đóng một vai trò rất quan trọng tới sự tồn tại của doanh nghiệp. Đây cũng là lý do mà tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện chiến lược marketing mix tại công ty ……” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

    Đề tài đã thực hiện và giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau: 

    – Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về marketing mix trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. 

    – Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty …..

    – Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chiến lược marketing mix của công ty …..

    – Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing mix tại công ty ……. trong những năm tới.

    Mặc dù vậy thì luận văn vẫn còn một số hạn chế sau: Phạm vi nghiên cứu còn hẹp, chưa rộng lớn, số liệu vẫn còn nhiều thiếu sót nên chưa thể đi sâu vào phân tích các nội dung của các chính sách…

    Tóm lại, công ty …………. vẫn còn phải hoàn thiện nhiều về công tác Marketing Mix nhằm giúp công ty có thể hoạt động tốt hơn trên thị trường. Ý muốn của tác giả là bằng việc phân tích hoạt động Marketing Mix, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác Marketing Mix trong công ty nhằm giúp cho công ty có thêm những gợi ý trong việc hoàn thiện chiến lược phát triển của công ty mình. Những giải pháp chỉ mang tính chất tham khảo nhằm giúp cho công ty hoạt động tốt hơn trong thời gian tới.

    Bài viết trên đã liệt kê cho bạn một số mẫu kết luận luận văn hay để tham khảo. Trong quá trình làm bài luận văn tốt nghiệp, nếu bạn gặp phải bất kì khó khăn gì cần giúp đỡ thì đừng ngần ngại liên hệ qua hotline 0988 55 2424 để dịch vụ tư vấn hỗ trợ viết luận văn của chúng tôi giúp bạn hoàn thành bài luận văn của mình một cách tốt nhất.

  • Cơ sở lý luận là gì? Tìm hiểu Cơ Sở Lý Luận Trong Bài Luận Văn

    Cơ sở lý luận là gì? Tìm hiểu Cơ Sở Lý Luận Trong Bài Luận Văn

    Cơ sở lý luận là một chương quan trọng trong bài luận văn xác định xem sinh viên đã nghiên cứu kỹ lưỡng về lĩnh vực mình đang viết hay chưa, và toàn bộ luận văn có đi đúng hướng hay không. Nếu bạn đang gặp khó khăn khi viết cơ sở lý luận cho bài luận của mình, bài viết này là dành cho bạn đấy!

    Cơ Sở Lý Luận Trong Bài Luận Văn
    Cơ Sở Lý Luận Trong Bài Luận Văn

    1. Khái niệm và mục đích của phần cơ sở lý luận trong luận văn

    1.1 Cơ sở lý luận là gì?

    Cơ sở lý luận được định nghĩa là các giả thuyết đã được kiểm chứng và khẳng định, là phương pháp để lý luận. Muốn lý luận thì phải có phương pháp để lý luận của mình có logic, thuyết phục người tin theo, phương pháp lý luận ấy gọi là cơ sở lý luận, tức là nói có căn cứ, thuật ngữ của triết học gọi là Luận Cứ.

    Có nhiều phương pháp để lý luận ở đây chỉ nêu lên vài phương pháp thông dụng, đó là: phân tích, diễn dịch, tổng hợp, quy nạp.

    1.2 Mục đích của phần cơ sở lý luận trong luận văn

    Phần cơ sở lý luận của đề tài này có thể hiểu một cách đơn giản nhất, đó là một cuộc khảo sát các nguồn học thuật (như sách, bài báo và luận văn) về một chủ đề cụ thể. Nó đưa ra một cái nhìn tổng quan về những phát hiện, khái niệm liên quan đến một vấn đề hoặc câu hỏi nghiên cứu.

    Cơ sở lý luận của đề tài đóng vai trò quan trọng trong các vấn đề sau:

    • Phân tích và tìm ra câu hỏi nghiên cứu mới
    • Liên hệ lý thuyết với thực tiễn nghiên cứu
    • Tăng hiểu biết về các phương pháp tiếp cận khác nhau đã được áp dụng cho vấn đề nghiên cứu này
    • Tránh các phương pháp nghiên cứu và tiếp cận kém hiệu quả
    • Đề ra kiến nghị và định hướng nghiên cứu cho tương lai

    Các bước chính khi viết cơ sở lý luận bao gồm:

    Theo Cooper (1984), viết cơ sở lý luận (literature review) bao gồm các bước sau:

    • Xác định vấn đề nghiên cứu
    • Thu thập dữ liệu
    • Đánh giá dữ liệu
    • Trình bày dữ liệu

    2. Độ dài của phần cơ sở lý luận

    Theo hướng dẫn chung, tổng quan nghiên cứu nên chiếm khoảng 25% trong toàn bộ bài luận, mặc dù điều này cũng sẽ phụ thuộc vào cấu trúc của bài luận và phạm vi tài liệu liên quan. Trong mọi trường hợp, khi xem xét các tiêu chí đưa vào và loại trừ, điều quan trọng là phải đặt ra những câu hỏi như: Điều này có phù hợp và hữu ích không?

    Trong thực tế, quy trình này sẽ đảm bảo rằng đánh giá vẫn được điều chỉnh phù hợp với chủ đề được thảo luận. Hơn nữa, nếu bạn thấy rằng các tài liệu có sẵn là quá ít, hoặc ngược lại, không thể vượt qua; nó đáng để xem xét lại các câu hỏi nghiên cứu của bạn để phát triển một trọng tâm hạn chế hơn về chủ đề của bạn.

    Hình ảnh tips hay khi viết cơ sở lý luận

    3. Hướng dẫn cách viết phần cơ sở lý luận trong đề tài

    3.1. Thu thập, đánh giá và chọn lọc tài liệu

    Thu hẹp chủ đề

    Trước khi bạn bắt đầu tìm kiếm tài liệu, bạn cần thu hẹp lại chủ đề của mình. Nếu bạn đang viết phần đánh giá tài liệu của một bài luận văn hoặc nghiên cứu, bạn sẽ tìm kiếm các tài liệu liên quan đến mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi của bạn. Đây là bước đầu tiên để hiểu trạng thái kiến ​​thức về chủ đề của bạn trước khi bạn bắt đầu nghiên cứu của riêng mình.

    Hãy tìm kiếm tài liệu bằng cách sử dụng từ khóa và trích dẫn. Bắt đầu bằng cách tạo một danh sách các từ khóa liên quan đến chủ đề và câu hỏi nghiên cứu của bạn. Một số cơ sở dữ liệu hữu ích để tìm kiếm các tạp chí và bài báo bao gồm:

    • Danh mục thư viện trường đại học của bạn
    • Google Scholar
    • JSTOR
    • EBSCO
    • Project Muse (nhân văn và khoa học xã hội)
    • Medline (khoa học đời sống và y sinh)
    • EconLit (kinh tế)
    • Inspec (vật lý, kỹ thuật và khoa học máy tính)

    Khi bạn tìm thấy một bài viết hữu ích, hãy kiểm tra danh sách tham khảo để tìm các nguồn liên quan hơn. Để xác định bất kỳ ấn phẩm quan trọng nào đã không xuất hiện trong tìm kiếm từ khóa của bạn, hãy lưu ý các trích dẫn định kỳ. Nếu cùng tác giả, sách hoặc bài viết tiếp tục xuất hiện trong bài đọc của bạn, hãy tìm kiếm chúng.

    Bạn có thể tìm hiểu số lần một bài viết đã được trích dẫn trên Google Scholar để biết được bài viết đó có ảnh hưởng trong lĩnh vực này như thế nào.

    Đánh giá và chọn nguồn

    Bắt đầu bằng cách đọc phần tóm tắt để xác định xem bài viết có hữu ích hay không. Bạn sẽ phải đánh giá những nguồn nào có giá trị nhất và phù hợp với câu hỏi của bạn.

    Ghi chú và trích dẫn nguồn của bạn

    Khi bạn đọc, bạn cũng nên bắt đầu quá trình viết. Hãy ghi chú rằng sau này bạn có thể kết hợp vào văn bản đánh giá tài liệu của mình. Điều quan trọng là phải theo dõi các nguồn của bạn với các trích dẫn để tránh đạo văn.

    Bạn nên tạo một thư mục chú thích, trong đó bạn biên dịch thông tin trích dẫn đầy đủ và viết một đoạn tóm tắt và phân tích cho mỗi nguồn. Điều này giúp bạn nhớ những gì bạn đọc và tiết kiệm thời gian sau này. 

    Một điều bạn cần lưu ý đó là mỗi thông tin bạn lấy về bài tham khảo cần trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo đầy đủ nhé.

    Hình ảnh tips hay khi viết cơ sở lý luận 3

    3.2. Tìm sự kết nối và chủ đề

    Dựa trên việc đọc và ghi chú của bạn, bạn có thể tìm kiếm:

    • Xu hướng và mô hình (về lý thuyết, phương pháp hoặc kết quả)
    • Chủ đề: Những câu hỏi hoặc khái niệm
    • Tranh luận, mâu thuẫn và phản biện
    • Các ấn phẩm quan trọng: Có bất kỳ lý thuyết hoặc nghiên cứu có ảnh hưởng nào đã thay đổi hướng của lĩnh vực này không?
    • Những “lỗ hổng” nghiên cứu: Những gì còn thiếu trong tài liệu? Có những điểm yếu cần được giải quyết?

    Bước này sẽ giúp bạn tìm ra cấu trúc đánh giá tài liệu của bạn và (nếu có thể) cho thấy nghiên cứu của bạn sẽ đóng góp như thế nào vào hiểu biết hiện có.

    3.3. Lên kế hoạch cho phần cơ sở lý luận

    Bạn nên có một ý tưởng sơ bộ về chiến lược của mình trước khi bắt đầu viết. Tùy thuộc vào độ dài của bài đánh giá tài liệu của bạn, bạn có thể kết hợp một vài trong số các chiến lược này, ví dụ, cấu trúc tổng thể của bạn có thể theo chủ đề, nhưng mỗi chủ đề được thảo luận theo trình tự thời gian.

    3.4. Triển khai viết cơ sở lý luận

    Giống như bất kỳ văn bản học thuật nào khác, bài luận của bạn nên có phần giới thiệu, phần chính và phần kết luận.

    Giới thiệu

    Việc giới thiệu cần thiết lập rõ ràng trọng tâm và mục đích của tổng quan tài liệu.

    Thân bài (Phần chính)

    Tùy thuộc vào độ dài của phần tổng quan nghiên cứu của bạn, bạn có thể muốn chia phần này thành các phần phụ. Bạn có thể sử dụng một tiêu đề phụ cho từng chủ đề, khoảng thời gian hoặc phương pháp tiếp cận.

    Trong phần này, bạn cần:

    • Tóm tắt và tổng hợp: Đưa ra một cái nhìn tổng quan về các điểm chính của mỗi nguồn và kết hợp chúng thành một tổng thể thống nhất
    • Phân tích và giải thích: Đừng chỉ diễn giải các nhà nghiên cứu khác. Thêm vào những diễn giải của riêng bạn nếu có thể, thảo luận về tầm quan trọng của những phát hiện liên quan đến toàn bộ tài liệu.
    • Đánh giá nghiêm túc: Đề cập đến điểm mạnh và điểm yếu về các nguồn của bạn.
    • Sử dụng các đoạn chuyển tiếp và câu chủ đề để tạo ra các kết nối, so sánh và tương phản

    Phần kết luận

    Trong kết luận, bạn nên tóm tắt những phát hiện chính bạn đã lấy từ tài liệu và nhấn mạnh tầm quan trọng của chúng.

    Hình ảnh tips hay khi viết cơ sở lý luận 4

    4. 10 Tips hay khi viết cơ sở lý luận trong bài luận văn

    Nắm rõ câu hỏi nghiên cứu

    Đừng bắt đầu phân tích tài liệu trước khi làm rõ trong đầu bạn những câu hỏi nghiên cứu. Điều này sẽ giúp bạn tránh lãng phí hàng giờ trong việc đọc mà không có mục đích. Nắm rõ các vấn đề trọng tâm và xem xét các tài liệu thông qua “ống kính” này.

    Nghiên cứu cần sâu và rộng

    Bạn cần phải chứng minh khả năng tìm kiếm tài liệu liên quan từ nhiều nguồn khác nhau bằng cách sử dụng tất cả các thư viện đại học, cao đẳng có sẵn, tham khảo web để có thêm tài nguyên đưa vào tổng quan nghiên cứu.

    Các trích dẫn cần liên quan đến nội dung chính của bài luận

    Một lỗi phổ biến trong việc viết tổng quan nghiên cứu mà nhiều bạn hay mắc phải đó là quá sa lầy vào các mô tả về nội dung của nhiều cuốn sách, tạp chí bài báo và báo cáo. Do vậy, hãy dành nhiều thời gian để phân tích ý nghĩa so sánh của các nguồn khác nhau cho mục đích riêng của bạn.

    Xác định từ khóa của đề tài

    Việc xác định được từ khóa sẽ giúp bạn thu hẹp được phạm vi tìm kiếm tài liệu cũng như đánh giá được các chủ đề chính cần có trong tổng quan nghiên cứu của mình.

    Hãy đưa ra lời phê bình

    Việc đưa ra lời phê bình hay phản biện thể hiện rằng bạn đã nghiên cứu một cách kỹ lưỡng về các tài liệu nghiên cứu. Vì vậy hãy đặt câu hỏi và mổ xẻ vấn đề nếu có thể.

    Kết quả

    Ngoài việc xác định các chủ đề và vấn đề chính, bạn cần phải đạt được những phát hiện nhất định theo phân tích của bạn về các tài liệu liên quan. Cố gắng đưa ra kết luận và ý kiến ​​hiện tại liên quan đến những tranh cãi nhất định. Đề xuất những gì bạn tin là xu hướng mới nổi hoặc tương lai trong lĩnh vực này, xác định sự thiếu sót trong kiến ​​thức hiện tại và liên quan đến vị trí của bạn với người khác.

    Nguồn hợp lệ

    Hãy tham khảo một loạt các tài liệu đã được nêu, nhưng cũng cần xem xét tính hợp lệ của các nguồn bạn xem xét. Trong một số lĩnh vực chủ đề, các văn bản cổ điển giữ quyền hạn của họ trong hàng ngàn năm theo nghĩa đen; nghiên cứu khoa học tiên tiến sẽ cần phải chú ý hơn về sự nguy hiểm của việc tư vấn dữ liệu lỗi thời.

    Phân loại tài liệu

    Các chủ đề chính cung cấp một nguyên tắc cấu trúc tự nhiên trong đánh giá tài liệu, cũng như các chuyên mục dựa trên mức độ phù hợp với câu hỏi nghiên cứu, vị trí học thuật, mô hình lý thuyết, niên đại, v.v. Phân loại tài liệu gồm những tài liệu mang tính hỗ trợ và gây tranh cãi nhất định là một cách hữu ích để trình bày các phát hiện.

    Hình ảnh tips hay khi viết cơ sở lý luận 5

    Học thuyết

    Một phần trong phân tích của bạn về các tài liệu được xem xét gần như chắc chắn sẽ bao gồm việc xem xét nền tảng lý thuyết của từng nguồn, các giả định làm việc vốn có, các mục tiêu nghịch lý, v.v. Nói rõ lý do căn bản đằng sau khía cạnh lý thuyết cho những phát hiện của riêng bạn và vị trí bạn đã đạt được vào phần cuối.

    Nguồn gốc xuất xứ

    Nhà văn có thẩm quyền như thế nào? Là tác giả được trích dẫn rộng rãi? Có phản ứng sau này trong các tài liệu cung cấp phê bình gây tổn hại cho tác phẩm trong câu hỏi, hoặc hỗ trợ đáng kể?

    Trên đây là bài viết tham khảo do Luận văn 24 tổng hợp nhằm cung cấp cho bạn các thông tin cần thiết về cơ sở lý luận trong một bài luận văn cũng như cách trình bày phần nội dung này. Hi vọng bài viết có thể giúp ích được cho bạn. Chúc bạn áp dụng thành công vào bài luận văn của mình.

    Trong quá trình làm bài luận văn tốt nghiệp, nếu bạn gặp phải bất kì khó khăn gì cần giúp đỡ thì đừng ngần ngại liên hệ qua hotline 0988 55 2424 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp nhé.

  • Tổng hợp 30 mẫu slide thuyết trình luận văn tốt nghiệp đẹp

    Tổng hợp 30 mẫu slide thuyết trình luận văn tốt nghiệp đẹp

    Bài viết dưới đây chia sẻ cho bạn những mẫu slide thuyết trình luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập đẹp và đơn giản những vẫn không kém phần tinh tế và chuyên nghiệp. Bạn sẽ tiết kiệm được tối đa thời gian, công sức cũng như tiền bạc so với việc tự làm.

    30 slide luận văn thạc sĩ, mẫu slide thuyết trình luận văn
    30 mẫu slide thuyết trình luận văn, báo cáo thực tập

    1. Mẫu slide báo cáo thực tập, mẫu slide báo cáo, nghiên cứu khoa học

    Trong quá trình hoàn thành bài luận văn của mình, bên cạnh việc phải tìm các nguồn cơ sở lý luận chất lượng hay bố cục, cách trình bày lời mở đầu, kết luận, lời cảm ơn trong khóa luận tốt nghiệp thì một slide đẹp được trình bày khoa học là điều sẽ giúp bạn ăn điểm trong mắt các thầy cô chấm điểm bài luận của mình.

    Nếu bạn đang cần tham khảo mẫu slide báo cáo thực tập đơn giản, thì một vài gợi ý dưới đây sẽ giúp bạn đưa ra ý tưởng phù hợp cho bài báo cáo của mình.

     

    Ảnh 1: Mẫu powerpoint chuyên nghiệp
    Ảnh 1: Mẫu powerpoint báo cáo thực tập

     

    Ảnh 2: Mẫu slide powerpoint báo cáo khoa học
    Ảnh 2: Mẫu slide powerpoint báo cáo khoa học

     

    Ảnh 3: Mẫu slide powerpoint báo cáo khoa học
    Ảnh 3: Mẫu slide powerpoint báo cáo khoa học

     

    Ảnh 4: Mẫu slide powerpoint báo cáo khoa học
    Ảnh 4: Mẫu slide đơn giản báo cáo khoa học

     

    Ảnh 5: Mẫu slide powerpoint báo cáo khoa học
    Ảnh 5: Mẫu slide báo cáo khoa học

    2. Mẫu slide thuyết trình luận văn, khóa luận tốt nghiệp

    Dưới đây là một vài powerpoint luận văn tốt nghiệp mẫu tốt nghiệp đơn giản và dễ nhìn, bạn có thể tự thiết kế một cách dễ dàng

     

    Ảnh 2 : Mẫu slide khóa luận tốt nghiệp
    Ảnh 2 : Powerpoint luận văn tốt nghiệp mẫu

     

    Ảnh 3: Mẫu slide khóa luận tốt nghiệp
    Ảnh 3: Mẫu slide thuyết trình luận văn tốt nghiệp

    3. Mẫu template powerpoint đẹp luận án thạc sĩ, slide luận văn thạc sĩ

    Để bảo vệ luận án tiến sĩ thành công, bạn không thể lơ là, qua loa khi làm slide. Hãy tham khảo một vài mẫu slide mà dịch vụ viết thuê luận văn của Luận Văn 24 chia sẻ dưới đây:

     

    Ảnh 1: Mẫu slide luận án thạc sĩ
    Ảnh 1: Mẫu slide luận án thạc sĩ

     

    Ảnh slide 2: Mẫu slide luận án thạc sĩ
    Ảnh 2: Mẫu powerpoint luận án thạc sĩ

     

    Ảnh slide 3: Mẫu slide luận án thạc sĩ
    Ảnh 3: Mẫu slide luận án thạc sĩ

    Ngoài ra còn rất  nhiều mẫu powerpoint khóa luận tốt nghiệp trong kho của luanvan24.com, bạn có thể tải nhanh các slide tại đây

    Xem thêm: Mẫu kết luận trong luận văn tốt nghiệp tham khảo hay nhất

    Việc lựa chọn slide mẫu cho bài thuyết trình phù hợp, thống nhất cả về mặt màu sắc đến nội dung không hề dễ dàng. Vì vậy bằng cách tổng hợp những mẫu slide thuyết trình luận văn đẹp, đơn giản và chuyên nghiệp trong bài này chúng tôi muốn san sẻ khó khăn với bạn. Hãy chọn một mẫu slide bạn thấy phù hợp nhất với đề tài của mình nhé.

    Nếu còn bất kì ý kiến thắc mắc gì trong quá trình làm bài luận văn của mình, các bạn đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua hotline 0988 55 2424 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn miễn phí. Chúc bạn đạt được kết quả như mong muốn!

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Tỷ giá hối đoái là gì? Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng

    Tỷ giá hối đoái là gì? Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng

    Các công ty, tập đoàn kinh tế khi muốn giao dịch trên thị trường thế giới thì đều phải dựa vào tỷ giá hối đoái. Tỷ giá này chịu sự tác động của rất nhiều các yếu tố về kinh tế, tài chính trong và ngoài nước. Trong bài viết này, Luận văn 24 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm tỷ giá hối đoái là gì và những vấn đề xoay quanh nó. Cùng theo dõi để khám phá chi tiết nhé!

    hinh-anh-ty-gia-hoi-doai-1

    Khái niệm tỷ giá hối đoái là gì?

    Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền của 2 nước, là số lượng đơn vị tiền tệ cần có để mua một đơn vị ngoại tệ. Đối với một số nước có đồng tiền mang giá trị cao như Anh và Mỹ thì khái niệm tỷ giá hối đoái sẽ được hiểu theo nghĩa ngược lại thì là số lượng các đơn vị của đồng ngoại tệ được sử dụng mua một đồng đô la mỹ hoặc một đồng bảng Anh. 

    Theo Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam được ban hành vào năm 1997 thì tỷ giá hối đoái chính là tỷ lệ giá trị của VNĐ và giá trị của đồng tiền nước ngoài. Đối với lĩnh vực tài chính thì tỷ giá hối đoái là mối quan hệ về giá trị của đồng tiền giữa hai nước với nhau. Đây được xem như là một loại giá cả đặc biệt được định giá bằng giá trị thực của đồng tiền. 

    Tùy vào từng quốc gia và giai đoạn lịch sử thì tiêu chuẩn về tỷ giá hối đoái cũng khác nhau. Thời xưa khi vàng là thước đo của mọi vật thì tiền tệ trong lưu thông sẽ đều được quy đổi ra vàng để so sánh. 

    Phân loại tỷ giá hối đoái

    Thị trường hối đoái thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều có các loại tỷ giá đa dạng. Sau khi đã tìm hiểu chi tiết khái niệm tỷ giá hối đoái là gì thì hãy theo dõi nội dung sau để biết cách phân loại tỷ giá hối đoái như thế nào nhé.

    Dựa vào đối tượng xác định tỷ giá

    Xét theo đối tượng xác định tỷ giá thì chúng ta có thể chia thành 2 loại:

    • Tỷ giá thị trường: Đây là loại tỷ giá được hình thành dựa trên quan hệ cung và cầu của thị trường hối đoái.
    • Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do ngân hàng trung ương của nước đó xác định. Trên cơ sở của các tỷ giá này các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá ngoại tệ giao ngay có kỳ hạn và hoán đổi.

    Xét theo phương thức chuyển ngoại hối

    Xét theo khái niệm tỷ giá hối đoái là gì và căn cứ vào phương thức chuyển ngoại hối thì có thể phân chia như sau:

    • Tỷ giá điện hối: điện hối được các ngân hàng niêm yết chính thức và được chuyển ngoại hối bằng điện. Tỷ giá này được sử dụng làm cơ sở và có thể dùng để xác định nên giá trị của hầu hết loại tỷ giá khác.
    • Tỷ giá thư hối: là tỷ giá được dùng để chuyển ngoại hối bằng thư. Thông thường thì tỷ giá điện hối sẽ cao hơn so với tỷ giá thư hối.

    hinh-anh-ty-gia-hoi-doai-3

    Phân loại theo giá trị tỷ giá

    • Tỷ giá hối đoái thực: là tỷ giá chịu sự ảnh hưởng bởi tác động của lạm phát và sức mua trong cặp tiền tệ phản ánh giá cả hàng hóa và độ tương quan có thể bán ra thị trường ngoài nước và tiêu thụ trong nước. Đây là loại tỷ giá tượng trưng cho khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế của đất nước đó.
    • Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là tỷ giá của tiền tệ ở thời điểm hiện tại và không liên quan đến ảnh hưởng của sự lạm phát.

    Phân loại theo kỳ hạn thanh toán

    • Tỷ giá giao dịch ngay (hay còn gọi là SPOT): là tỷ giá do tổ chức các  tín dụng đặt ra ngay tại phiên giao dịch hoặc có thể do 2 bên tự bàn bạc với nhau nhưng vẫn tuân thủ theo quy định của nhà nước.
    • Tỷ giá giao dịch kỳ hạn: Do tổ chức tín dụng tự quy định và tự thỏa thuận với nhau nhưng cũng phải đảm bảo biên độ mà ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm ký hợp đồng.

    Căn cứ vào thời điểm diễn ra các giao dịch ngoại hối

    • Tỷ giá mua: Đây là loại tỷ giá mua ngoại hối vào của ngân hàng.
    • Tỷ giá bán: là tỷ giá bán ngoại hối ra của ngân hàng.

    Ngoài ra thì còn có 2 loại tỷ giá khác là tỷ giá hối đoái song phương và tỷ giá hối đoái hiệu dụng.

    Vai trò của tỷ giá hối đoái

    Rất nhiều người thắc mắc về vai trò của tỷ giá hối đoái là gì và nó tác động như thế nào đến nền kinh tế. Cụ thể như sau:

    • Dùng để so sánh sức mua của các đồng tiền: Đây là công cụ được dùng để so sánh giá trị của nội tệ với giá trị ngoại tệ và so sánh giá cả hàng hóa trong nước với nước ngoài. Từ việc so sánh này các nước có thể tính toán được chênh lệch tỷ giá hối đoái để phục vụ trong các giao dịch lãi suất hay số tiền phải trả khi vay vốn nước ngoài,….
    • Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lạm phát và tăng trưởng kinh tế thị trường: Khi tỷ giá hối đoái tăng thì giá nhập khẩu hàng hóa cũng sẽ tăng và rất dễ dẫn đến tình trạng lạm phát. Trong trường hợp tỷ giá hối đoái giảm thì hàng nhập khẩu sẽ rẻ hơn và vấn đề lạm phát cũng sẽ được kiềm chế.

    hinh-anh-ty-gia-hoi-doai-2

    Cách tính tỷ giá hối đoái

    Tính tỷ giá hối đoái giữa 2 đồng tiền cùng định giá: Muốn tính tỷ giá mua thì sẽ thực hiện bằng cách lấy tỷ giá bán chia cho tỷ giá mua. Để tính tỷ giá bán thì thì sẽ lấy tỷ giá mua chia cho tỷ giá bán tại thời điểm đó theo ngân hàng. Công thức tính cụ thể như sau:

    Giá niêm yết/Định giá = (Giá niêm yết/USD)/(Định giá/USD)

    Đối với 2 đồng yết giá: Để tính tỷ giá mua của khách hàng thì  lấy tỷ giá bán chia cho tỷ giá mua sau đó lại chia tiếp cho tỷ giá bán 

    (Giá niêm yết/định giá) = (Tiền USD/định giá)/(USD/giá niêm yết)

    Cách tính tỷ giá giữa tiền yết giá và định giá: Khi tính tỷ giá chéo giữa 2 loại đồng thì bắt buộc phải có 1 đồng là định giá và 1 đồng là yết giá. Công thức tính như sau:

    Đồng được yết giá (giá trực tiếp)/định giá = (Yết giá/USD) x (USD/Định giá)

    Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

    Khi đã biết được công thức tính, khái niệm tỷ giá hối đoái là gì thì hãy cùng khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái nhé!

    • Yếu tố thương mại nằm ở 2 khía cạnh cơ bản là tình hình phát triển kinh tế thị trường và cán cân thanh toán quốc tế.
    • Yếu tố lạm phát là yếu tố quan trọng tác động đến hoạt động thương mại quốc tế và cung cầu ngoại tệ làm thay đổi tỷ giá. Nếu như ở trong nước lạm phát có tỷ lệ cao hơn các hàng nước ngoài thì người dân sẽ có xu hướng lựa chọn loại hàng hóa rẻ hơn như vậy thì đồng ngoại tệ USD chắc chắn sẽ tăng. Còn nếu thị trường nội địa có tỷ lệ lạm phát thấp thì tỷ giá hối đoái sẽ giảm, giá trị đồng nội tệ sẽ tăng.
    • Xét theo thu nhập: Nếu như mức thu của người dân tăng thì sẽ lựa chọn dùng hàng nhập khẩu nhiều hơn làm tăng tỷ giá, việc thu nhập thấp hay cao cũng sẽ làm ảnh hưởng đến chi tiêu nhiều hay ít dẫn đến tỷ lệ lạm phát tăng.
    • Về lãi suất: Lãi suất sẽ có tác động đến những hoạt động đầu tư tại nước ngoài. Chính vì thế cho nên tỷ giá hối đoái cũng sẽ chịu ảnh hưởng.

    hinh-anh-ty-gia-hoi-doai-4

    Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến xuất nhập khẩu

    Xuất nhập khẩu là hai yếu tố cấu thành nên các hoạt động ngoại thương. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu như sau:

    • Tác động đến hoạt động xuất khẩu: Nếu như đồng nội tệ tăng thì hoạt động xuất khẩu sẽ không được khuyến khích và lợi nhuận của các doanh nghiệp xuất khẩu cũng sẽ giảm, kim ngạch xuất khẩu cũng sẽ giảm. Ngược lại đồng nội tệ giảm thì các nhà xuất khẩu sẽ có một tương lai tươi sáng hơn, kim ngạch xuất khẩu tăng, lượng ngoại tệ thu về cũng đổi ra được nhiều nội tệ hơn.
    • Tác động của tỷ giá hối đoái đến nhập khẩu: Khi giá đồng nội tệ tăng thì nhập khẩu sẽ được khuyến khích do giá nhập rẻ hơn, chi phí giảm. Bên cạnh đó thì khi tỷ giá giảm sẽ gây bất lợi cho hoạt động này vì hàng hóa sẽ đắt hơn và phải bỏ ra nhiều tiền hơn để mua một lượng hàng như cũ và làm giảm lợi nhuận của các nhà nhập khẩu.

    Luận Văn 24 vừa chia sẻ đến bạn đọc khái niệm tỷ giá hối đoái là gì và các vấn đề liên quan cũng như ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có thêm thông tin và kiến thức hữu ích về lĩnh vực này và có hướng đi đúng cho dự định sắp tới của mình. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ cho chúng tôi theo hotline 0988 55 2424 hoặc email luanvan24@gmail.com để được hỗ trợ nhé.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • So sánh phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

    So sánh phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

    Nếu bạn là một người làm công tác khoa học thì chắc hẳn đã từng nghe đến phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về 2 phương pháp này. Chính vì thế cho nên trong bài viết hôm nay, Luận Văn 24 sẽ giới thiệu chi tiết về nghiên cứu định tính và định lượng là gì, sự khác biệt giữa chúng như thế nào. Cùng theo dõi để tìm hiểu nhé!

    hinh-anh-so-sanh-nghien-cuu-dinh-tinh-va-dinh-luong-1

    Phương pháp nghiên cứu định tính

    Nghiên cứu định tính là gì?

    Nghiên cứu định tính là phương pháp thu thập dữ liệu bằng chữ và là cách tiếp cận nhằm mục đích thăm dò, mô tả và giải thích dựa vào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức và động cơ thúc đẩy. Phương pháp này có thể hướng chúng ta đến việc xây dựng giả thuyết và cách giải thích vấn đề. Thường thì phương pháp nghiên cứu định tính sẽ được dùng để trả lời cho câu hỏi “Như thế nào”, “ Tại sao” hoặc “Cái gì”

    Đặc trưng cơ bản của nghiên cứu định tính

    Phương pháp nghiên cứu định tính có một số điểm đặc trưng như sau:

    • Nghiên cứu định tính liên quan trực tiếp đến mô tả và giải thích cho nên sẽ có yếu tố chủ quan của người nghiên cứu.
    • Mục đích chính của nghiên cứu định tính là trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu thông qua các dữ liệu có ý nghĩa giải thích và chứng minh cho kết quả mà người nghiên cứu tìm ra. Những kết quả này được mô tả bằng chữ, không được chứng thực dưới mô hình kinh tế lượng hay mô hình toán.
    • Nghiên cứu định tính thực chất là được dùng để trả lời các câu hỏi mà phương pháp nghiên cứu định lượng chưa thể trả lời được. Từ đó mở ra hướng nghiên cứu khoa học mới và cũng là một thách thức cho các nhà khoa học khi sử dụng phương pháp này.
    • Mặc dù cách để thực hiện phương pháp này không quá khó nhưng để phân tích chính xác thì lại đòi hỏi trình độ cũng như chuyên môn của người nghiên cứu cực kỳ cao bởi nó phụ thuộc rất lớn và năng lực tư duy và lý luận.

    Phương pháp nghiên cứu định lượng

    Nghiên cứu định lượng thường được áp dụng trong khoa học xã hội với các bộ môn như tâm lý học, kinh tế học, xã hội học, tiếp thị, y tế,…

    Nghiên cứu định lượng là gì?

    Nghiên cứu định lượng hay còn được biết đến với tên gọi Quantitative research là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch. Nghiên cứu định lượng thường được áp dụng đối với các hiện tượng có thể diễn tả hoặc quy đổi bằng số.

    Nói cách khác thì nghiên cứu định lượng chính là nghiên cứu sử dụng các phương pháp khác nhau để lượng hóa, đo lường, phản ánh và diễn giải các mối quan hệ giữa các nhân tố với nhau.

    hinh-anh-so-sanh-nghien-cuu-dinh-tinh-va-dinh-luong-2

    Đặc trưng cơ bản của nghiên cứu định lượng

    Phương pháp nghiên cứu và định lượng đều có những điểm đặc trưng riêng. Dưới đây là một số đặc trưng cơ bản của nghiên cứu định lượng:

    • Nghiên cứu định lượng sẽ liên quan đến lượng và số còn nghiên cứu định tính thì liên quan chủ yếu đến chất và mô tả.
    • Mục đích chính của nghiên cứu định lượng là để đo lường, kiểm tra sự liên quan giữa các biến số và được thể hiện dưới dạng số đo, thống kê.
    • Phương pháp nghiên cứu này bắt buộc phải sử dụng các mô hình kinh tế lượng và mô hình toán.
    • Nghiên cứu định lượng thường được dùng để tổng quát hóa kết quả nghiên cứu thông qua các phân phối ngẫu nhiên và lấy mẫu đại diện.
    • Đối với một số biến số có bản chất là định tính (không đếm được) thì việc để có thể thực hiện nghiên cứu định lượng phải lượng hóa biến số.

    Sự khác biệt giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

    Sau khi phân tích chi tiết về định nghĩa và đặc trưng của 2 phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thì có thể nhận thấy một số điểm khác biệt như sau:

    Về mặt định nghĩa

    Phương pháp nghiên cứu định tính là phương pháp tiếp cận để nhằm tìm cách mô tả và phân tích các đặc điểm của nhóm người và thu thập dữ liệu bằng chữ. Còn nghiên cứu định lượng sẽ thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết các quan hệ theo quan điểm diễn dịch

    Về lý thuyết

    • Nghiên cứu định tính theo hình thức quy nạp và tạo ra lý thuyết, sử dụng các quan điểm diễn giải để giải thích quan niệm trong nghiên cứu.
    • Nghiên cứu định lượng chủ yếu là sử dụng mô hình khoa học tự nhiên thực chứng luận để kiểm chứng lý thuyết, phương pháp này có thể được chứng minh trong thực tế.

    Phương hướng thực hiện

    • Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu (phỏng vấn không cấu trúc, phỏng vấn bán cấu trúc, phỏng vấn cấu trúc hoặc hệ thống), thảo luận nhóm (thảo luận tập trung, thảo luận không chính thức) và quan sát tham dự để thực hiện nghiên cứu.
    •  Nghiên cứu định lượng thì sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thông qua các biến, nghiên cứu đồng đại chéo, nghiên cứu đại thì dữ liệu thu thập theo thời gian, nghiên cứu trường hợp hoặc nghiên cứu so sánh để thu thập và phân tích dữ liệu.

    hinh-anh-so-sanh-nghien-cuu-dinh-tinh-va-dinh-luong-3

    Cách chọn mẫu

    • Nghiên cứu định tính sẽ chọn mẫu xác suất: mẫu xác suất tự nhiên, mẫu xác suất chùm, mẫu xác suất hệ thống, mẫu phân tầng, mẫu cụm
    • Nghiên cứu định lượng cũng chọn mẫu xác suất nhưng chỉ gồm có mẫu ngẫu nhiên đơn giản, mẫu hệ thống, mẫu phân tầng và mẫu cụm

    Cách lập bảng hỏi

    • Bảng hỏi của nghiên cứu định tính không cần sắp xếp theo thứ tự và sẽ gồm có các câu hỏi mở, câu hỏi dài, câu hỏi gây tranh luận.
    • Bảng hỏi của nghiên cứu định lượng thì bắt buộc phải theo thứ tự gồm các loại câu hỏi đóng – mở, câu hỏi được soạn sẵn, câu hỏi ngắn gọn, xúc tích, câu hỏi không gây tranh luận.

    Như vậy là Luận Văn 24 vừa gửi đến bạn đọc thông tin về định nghĩa, đặc trưng và sự khác biệt của phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp ích cho các bạn trong việc thực hiện nghiên cứu, học tập và làm việc của mình. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Nghiên cứu định lượng là gì? Quy trình nghiên cứu định lượng

    Nghiên cứu định lượng là gì? Quy trình nghiên cứu định lượng

    Nghiên cứu định lượng là một phương pháp điều tra, thu thập thông tin và số liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu. Bạn đã thật sự hiểu rõ về phương pháp nghiên cứu này và biết nghiên cứu định lượng là gì chưa? Nếu chưa thì hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luận Văn 24 để tìm hiểu chi tiết nhé!

    hinh-anh-nghien-cuu-dinh-luong-la-gi-1

    Nghiên cứu định lượng là gì?

    Nghiên cứu định lượng là phương pháp điều tra thực nghiệm có hệ thống về các hiện tượng quan sát được thông qua các số liệu thống kê. Nghiên cứu định lượng có thuật ngữ tiếng Anh là Quantitative research, phương pháp này thường được áp dụng đối với các sự vật và hiện tượng có thể diễn tả hay quy đổi thành số. 

    Về mặt lý thuyết. nghiên cứu định lượng sẽ luôn gắn liền với kiểm định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong các phân môn về khoa học xã hội, y tế, tâm lý học, kinh tế học,…

    Mục đích của nghiên cứu định lượng

    Sau khi định nghĩa được khái niệm nghiên cứu định lượng là gì, bạn cần xác định được mục đích của nghiên cứu này. Mục đích của nghiên cứu định lượng là phát triển và dùng các phương pháp toán học để đưa ra giả thuyết liên quan đến đối tượng nghiên cứu.

    Trong quá trình nghiên cứu định lượng, trung tâm nghiên cứu sẽ thực hiện bởi nó cung cấp tất cả các kết nối cần thiết giữa quan sát thực nghiệm và biểu thức toán học của quan hệ định lượng. Để có thể lượng hóa chính xác các biến thì phương pháp này phải sử dụng các công cụ phân tích thống kê. 

    Việc nghiên cứu định lượng sẽ chỉ được áp dụng khi đảm bảo được 2 yếu tố sau:

    • Hướng nghiên cứu chi tiết, rõ ràng, cụ thể và cần số liệu chính xác
    • Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã có được từ phần lý thuyết

    Đặc trưng của nghiên cứu định lượng

    Như đã nêu ở phần đầu tiên, nghiên cứu định lượng là gì, bạn có thể thấy phương pháp này liên quan đến lượng và số, khác với phương pháp định tính là nói đến chất và mô tả. Mục đích chính của việc nghiên cứu định lượng là sử dụng phương pháp đo lường và kiểm tra sự liên quan giữa các biến với nhau.

    Khi sử dụng phương pháp định lượng, kết quả sẽ được thể hiện thành các mô hình kinh tế lượng, mô hình toán học. Cách để thực hiện phương pháp này là phân phối ngẫu nhiêu hoặc lấy mẫu vật thể. Mẫu vật sẽ được thu thập dựa trên 2 yếu tố là cách lựa chọn và quy mô mẫu. Những nhân tố bên trong mô hình phải được phân tích và đo lường thành những con số.

    Ưu nhược điểm của phương pháp nghiên cứu định lượng được thể hiện rõ ràng ngay ở tính chất và đặc trưng của nó. Nghiên cứu định lượng có tính khách quan khoa học, độ tin cậy cáo và phân tích nhanh chóng. Tuy nhiên phương pháp này lại không làm rõ được hiện tượng về con người, yếu tố chủ quan của người khảo sát, đôi khi sẽ có sai số do ảnh hưởng của ngữ cảnh. Hơn nữa việc định lượng đòi hỏi phải phân tích chính xác nên sẽ tốn khá nhiều thời gian.

    hinh-anh-nghien-cuu-dinh-luong-la-gi-2

    Ứng dụng nghiên cứu định lượng

    Nghiên cứu định lượng được ứng dụng nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong các hoạt động kinh tế, kinh doanh để đánh giá độ hài lòng của khách hàng, đánh giá lao động của tổ chức và đánh giá để chấp nhận công nghệ dịch vụ mới. Nghiên cứu định lượng cũng được sử dụng để đánh giá hành vi khách hàng và đánh giá thu hút đầu tư vào địa phương,…

    Ngoài ra, phương pháp này cũng được ứng dụng trong kỹ thuật để nghiên cứu ảnh hưởng của điện trở trong việc tiêu hao năng lượng trong hạ thủy tàu biển. Hay nghiên cứu mối quan hệ giữa lực cản không khí và sai số trong thực hành vật lý,…

    Các bước trong thiết kế nghiên cứu định lượng

    Trước khi tiến hành khảo sát thì người nghiên cứu sẽ cần xác định được mô hình và kế hoạch cơ bản. Các bước nghiên cứu định lượng sẽ gồm có 5 công đoạn chính là:

    • Xác định mô hình và các mối quan hệ của đối tượng nghiên cứu
    • Xác định biến số cho nhân tố chính
    • Xác định thước đo để so sánh biến số
    • Nguồn thông tin thu thập dữ liệu lấy từ đâu và sử dụng phương pháp nào để thu thập
    • Sử dụng các công cụ thống kê để phân tích thông tin

    Quy trình nghiên cứu định lượng sẽ được diễn ra theo chu trình như sau: 

    Đưa ra giả thuyết → Xây dựng mô hình nghiên cứu cơ bản và thu thập dữ liệu → Ước lượng mô hình và kiểm định thang đo, diễn giải kết quả. 

    Mỗi một đề tài nghiên cứu định lượng khác nhau thì phương pháp áp dụng cũng sẽ khác nhau nhưng đều cần áp dụng 5 công đoạn trên để thiết kế nghiên cứu và đưa ra kết luận chính xác nhất.

    Các phương pháp nghiên cứu định lượng

    Người nghiên cứu có thể sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu định lượng khác nhau tùy theo từng ngữ cảnh và trường hợp. Dưới đây là các phương pháp nghiên cứu định lượng đang được mọi người sử dụng nhiều nhất.

    Phỏng vấn tại nhà

    Đây là trực tiếp mặt đối mặt để trao đổi với người nhận phỏng vấn tại nhà của họ. Buổi phỏng vấn tại nhà thường sẽ kết thúc trong thời gian ngắn để tránh mọi người thấy không đủ kiên nhẫn.

    Phỏng vấn tại một điểm tập trung

    Tất cả những người tiếp nhận phỏng vấn sẽ được mời đến một địa điểm nhất định. Tại đây, họ sẽ được phỏng vấn một số nội dung về vấn đề đang cần nghiên cứu. Ưu điểm của phương pháp này là tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí.

    hinh-anh-nghien-cuu-dinh-luong-la-gi-3

    Phương pháp quan sát

    Phương pháp này cho phép người nghiên cứu đưa ra nhiều mục tiêu hơn sử dụng các câu hỏi. Khi sử dụng phương pháp này thì những người đi khảo sát sẽ không dựa vào những gì mà người trả lời hoặc sẽ nói mà sẽ tự điều tra.

    Điều tra thông qua mẫu câu hỏi: Sử dụng bộ câu hỏi để phát cho mọi người trả lời sau đó thu lại và phân tích dữ liệu.

    Ví dụ về nghiên cứu định lượng

    Để giúp bạn hiểu rõ hơn nghiên cứu định lượng là gì thì sau đây, Luận Văn 24 sẽ đưa ra ví dụ cụ thể cho phương pháp này.

    Ví dụ trong lĩnh vực kinh doanh: Đo lường mức độ hài lòng của các khách hàng đối với các chất lượng dịch vụ, sản phẩm, độ tin tưởng của người dùng sau đó thống kê các số liệu và trình bày dưới dạng biểu đồ, mô hình kinh tế lượng,…

    Hầu hết các chương trình nghiên cứu thạc sĩ, nghiên cứu sinh của các trường đại học cũng sử dụng nghiên cứu định lượng. Có một số chương trình cao học liên kết với các trường đại học lớn trên thế giới họ cũng đều yêu cầu sử dụng nghiên cứu định lượng.

    Như vậy là Luận Văn 24 vừa chia sẻ đến bạn đọc các thông tin chi tiết về nghiên cứu định lượng là gì. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ có thể giúp bạn hiểu rõ và áp dụng thành công phương pháp này. Chúc các bạn hoàn thành tốt bài nghiên cứu của mình.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Hoạch định nguồn nhân lực là gì? Nội dung và nhân tố ảnh hưởng

    Hoạch định nguồn nhân lực là gì? Nội dung và nhân tố ảnh hưởng

    Trong bài viết này, Luận Văn 24 xin chia sẻ đến bạn đọc một chủ đề cũng khá là phổ biến khi làm luận văn, đó là hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Tất cả những vấn đề về khái niệm, vai trò cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định nguồn nhân lực sẽ được chúng tôi hệ thống hóa trong bài viết này.

    hinh-anh-hoach-dinh-nguon-nhan-luc-1

    1. Khái niệm hoạch định nguồn nhân lực 

    Để có thể hiểu rõ về hoạch định nguồn nhân lực, trước hết chúng ta cần phải nắm được khái niệm của nguồn nhân lực.

    “Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức – tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.” 

    Từ đây chúng ta có thể suy ra rằng: “Hoạch định nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao”.

    Hoạch định nguồn nhân lực có thể tiếp cận với các mức thời hạn khác nhau: 

    Hoạch định dài hạn: Còn gọi là hoạch định chiến lược nhân lực hay hoạch định theo xu hướng lâu dài, là xác định nhu cầu nhân lực trên 5 năm (ví dụ như các tổ chức có qui mô lớn, đặc thù; kế hoạch NNL của các trường đại học, bệnh viện…). 

    Hoạch định trung hạn: Là hoạch định nhân lực gắn liền với một sự biến động mà chúng ta có thể tiên đoán được xu hướng xảy ra trong khoảng thời gian từ trên 1 năm đến dưới 5 năm (ví dụ như kế hoạch sản phẩm theo đơn đặt hàng, dự án công trình giao thông, xây dựng, cầu đường, sự biến động của kinh tế, chính trị…). 

    Hoạch định ngắn hạn: Là hoạch định nhân lực gắn liền với những thay đổi có thể tiên đoán được một cách hợp lý thường xảy ra trong khoảng thời gian dưới một năm (ví dụ như Tết Nguyên Đán, Trung Thu, mùa thu hoạch nguyên liệu như rau quả, lương thực, thực phẩm…) 

    2. Vai trò của hoạch định nguồn nhân lực 

    Công tác hoạch định nguồn nhân lực giúp tổ chức thấy được nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đảm bảo sắp xếp đúng người đúng việc vào đúng thời điểm cần thiết, giúp tổ chức luôn sẵn sàng có đủ nhân lực phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, linh hoạt ứng phó với mọi thay đổi trên thị trường. 

    Hoạch định nhân lực còn có tác dụng gắn bó nguồn nhân lực và tổ chức lại với nhau. Kết quả của hoạch định nhân lực sẽ là một tài liệu cho nhà quản trị cũng như mọi cán bộ công nhân viên của tổ chức hiểu rõ về các chính sách nhân lực, mối liên hệ, sự gắn bó giữa mục tiêu của mỗi thành viên cũng như mục tiêu tổng thể của tổ chức. 

    hinh-anh-hoach-dinh-nguon-nhan-luc-2

    Hoạch định nhân lực giúp tổ chức luôn ở trong trạng thái chủ động, gắn kết các hoạt động quản trị nhân lực lại với nhau: liên kết giữa tuyển dụng, đào tạo, trả lương… Từ đó làm cho hoạt động quản trị nhân lực đạt đến mục đích cuối cùng, làm cho mọi người lao động tham gia tích cực hứng thú với công việc của mình, đoàn kết gắn bó với mục đích chung, tăng năng suất và hiệu quả lao động.

    Hoạch định nhân lực cho phép dự tính được hiệu quả kinh tế của việc đầu tư vào nguồn nhân lực. Gắn với một nội dung hoạch định là một chính sách trong tương lai, tương ứng với việc đã tăng thêm hoặc giảm đi một khoản chi phí và đồng thời với việc thêm hay giảm đi một phần lợi nhuận. Hoạch định nhân lực phải so sánh cái lợi với chi phí bỏ ra cho mỗi chính sách cần có. Dựa trên hiệu quả kinh tế cuối cùng mà quyết định chiến lược nhân sự cho tương lai. 

    Cụ thể, hoạch định nhân lực giúp cho tổ chức chủ động thấy được các khó khăn và tìm biện pháp khắc phục; xác định rõ khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và định hướng tương lai của tổ chức; tăng cường sự tham gia của những người quản lý trực tiếp vào quá trình hoạch định chiến lược; nhận rõ các hạn chế và cơ hội của NNL trong tổ chức.

    Hoạch định nguồn nhân lực giữ vai trò trung tâm trong quản trị nguồn nhân lực, có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả công việc của doanh nghiệp. Vì vậy, hoạch định nguồn nhân lực hiệu quả góp phần tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. 

    Hoạch định nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp chủ động thấy trước những biến động nhân sự, thực trạng về nguồn nhân sự, từ đó có những điều chỉnh phù hợp. Chúng ta sẽ biết được: doanh nghiệp cần những nhân viên như thế nào? Khi nào doanh nghiệp cần họ? Họ cần phải có những kỹ năng như thế nào? Doanh nghiệp đã có sẵn những người thích hợp chưa? Hoạch định nguồn nhân lực chính là cơ sở cho các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực. 

    Hoạch định nguồn nhân lực ảnh hưởng lớn tới hiệu quả công việc của doanh nghiệp: Để thực hiện các chiến lược kinh doanh, sản xuất, doanh nghiệp phải có nguồn nhân lực với kiến thức, kỹ năng cần thiết. Hoạch định nguồn nhân lực tốt sẽ giúp doanh nghiệp có được đội ngũ nhân sự phù hợp.

    Khi không có hoạch định nguồn nhân lực hay hoạch định nguồn nhân lực không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ không thể đánh giá được đội ngũ nhân sự của mình. Điều này ảnh hưởng lớn tới kết quả công việc chung của cả doanh nghiệp.Kết quả hoạch định nhân lực sẽ là thông tin giúp ích cho quá trình ra quyết định nói chung của nhà quản trị. 

    2. Nội dung hoạch định nguồn nhân lực

    2.1. Phân tích mục tiêu phát triển doanh nghiệp 

    Nhu cầu nhân lực do yêu cầu sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào chiến lược của công ty và chính sách của công ty. Mỗi loại sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức sẽ sản xuất kinh doanh và đưa ra thị trường sẽ yêu cầu số lượng, chất lượng, trình độ lao động, kết cấu nghề nghiệp và trình độ lành nghề, kỹ năng lao động của nguồn nhân lực rất khác nhau. Do đó, công tác hoạch định nhân lực cần xem xét thật kỹ mức độ phức tạp của sản phẩm để xác định loại lao động với cơ cấu trình độ lành nghề phù hợp. 

    hinh-anh-hoach-dinh-nguon-nhan-luc-3

    Các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp việc dự báo về bán hàng và sản xuất sản phẩm… sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu tương lai của nó. Khi dự báo có sự tăng trưởng, có sự đầu tư mới mở rộng sản xuất hoặc tiến hành một công việc mới, một sản phẩm mới… thì nhu cầu về nhân lực sẽ tăng lên và ngược lại, khi có suy giảm, hay thu hẹp sản xuất – kinh doanh thì tất yếu dẫn đến nhu cầu về nhân lực sẽ giảm đi. 

    Phân tích mục tiêu chiến lược của tổ chức và môi trường hoạt động của tổ chức. Đây là bước đầu tiên phải tiến hành vì nguồn nhân lực là yếu tố đầu vào, tuy rất quan trọng song lại phụ thuộc và do mục tiêu phát triển của tổ chức quyết định và đây cũng thể hiện mối quan hệ giữa chiến lược của tổ chức và chiến lược Nguồn nhân lực.

    Ví dụ như mục tiêu phát triển của tổ chức thông qua các chỉ tiêu cụ thể, sự thay đổi của tiến bộ kỹ thuật sẽ cần bao nhiêu lao động tương ứng với chất lượng lao động ở mức độ nào? 

    Đối với kế hoạch sản xuất, hoạch định nhân lực là một công tác liền kề. Hoạch định nhân lực phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất, gắn với kế hoạch sản xuất và phục vụ kế hoạch sản xuất. 

    Mỗi kế hoạch sản xuất công tác đều gắn với đòi hỏi nhất định về nguồn nhân lực cần có khi triển khai kế hoạch đó. Với những khó khăn và bất ổn trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì khối lượng sản xuất không thể ổn định và thường xuyên biến đổi. Tổ chức cần đi trước đón đầu với mọi sự thay đổi.

    Do vậy, kế hoạch sản xuất sẽ dự trù những thay đổi trong mỗi giai đoạn khác nhau và hoạch định nhân lực cũng phải đáp ứng những thay đổi đó. Hoạch định nhân lực đúng đắn, hợp lý sẽ là một trong những nhân tố đảm bảo cho mục tiêu phát triển doanh nghiệp. 

    2.2. Xác định cầu nhân lực

    Cơ sở xác định cầu nhân lực 

    Kỹ thuật để xác định cầu nhân lực cần phải dựa vào phân tích môi trường trong và ngoài tổ chức. Những thông tin đó có được sẽ cho thấy: 

    Những dự đoán về kinh tế thị trường trong tương lai ảnh hưởng đến mức độ cầu của thị trường về sản phẩm của tổ chức, những yêu cầu mới đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức cung ứng từ đó dự đoán về khối lượng công việc cần thực hiện trong các giai đoạn khác nhau. 

    Những dự đoán về mức độ trang bị trang thiết bị, những thay đổi về công nghệ, kỹ thuật; những thay đổi trong cải tiến bộ máy tổ chức ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công việc; những kế hoạch đầu tư (cải tiến công nghệ, thù lao và phúc lợi lao động, các chế độ động viên, tạo động lực, thu hút nhân tài…)

    Ngoài ra là những dự đoán mức lao động tiên tiến dự kiến được xây dựng và áp dụng; các chế độ sử dụng thời gian lao động được áp dụng và tỷ lệ thời gian lao động của người lao động có thể cung ứng cho tổ chức… Những thông tin có thể cho thấy khả năng thay đổi của năng suất lao động ở các thời điểm trong tương lai.

    hinh-anh-hoach-dinh-nguon-nhan-luc-4

    Cầu nhân lực sẽ được xác định trên cơ sở của xác định về khối lượng công việc và khả năng thực hiện công việc của mỗi người lao động (mức lao động và khả năng tăng năng suất lao động (hoàn thành mức)) sau khi phân tích mối quan hệ tương quan với các yếu tố ảnh hưởng.

    Sau khi có được những thông tin đầu vào cần thiết, để xác định cầu nhân lực ta cần phải thiết kế, sử dụng phương pháp xác định phù hợp với tình hình thực tế và đặc thù của tổ chức. Có nhiều phương pháp xác định khác nhau nhưng thông thường các phương pháp phân tích định lượng được chú ý nhiều hơn như là phương pháp phân tích xu hướng hay phương pháp phân tích tương quan. 

    Các phương pháp xác định cầu nhân lực

    • Phương pháp dự đoán của chuyên gia:

    Phương pháp này dựa vào, kinh nghiệm, suy đoán và sự cảm nhận và đánh giá của các chuyên gia hoặc một nhóm các chuyên gia. Cơ sở cho sự đánh giá đó là căn cứ vào các chỉ số kinh tế và lực lượng lao động của doanh nghiệp hiện tại. Đây còn gọi là phương pháp Delphi.

    Thực chất của phương pháp này là, mỗi chuyên gia sẽ đánh giá, ước lượng từ thông tin đánh giá và ước lượng, phán đoán từ các cá nhân chuyên gia khác. 

    Ưu điểm của phương pháp này là các chuyên gia không được tiếp xúc trực tiếp với nhau nên tránh được sự chi phối ý kiến của nhau, nể nang, ngại bất đồng quan điểm. Tuy nhiên phương pháp này trong nhiều trường hợp phải mất nhiều thời gian mới thu được kết quả mong muốn; 

    Bên cạnh phương pháp Delphi, người ta còn thường áp dụng phương pháp là kỹ thuật nhóm trên danh nghĩa, có nghĩa là, ý kiến đánh giá của từng cá nhân được hướng dẫn bởi cả nhóm nhằm tìm ra được một quyết định chung nhất tổng hợp từ những ý kiến cá nhân. Phương pháp này loại bỏ vai trò độc tôn của một cá nhân trong dự đoán; 

    • Phương pháp xác định xu hướng

    Đây là phương pháp dự kiến dựa vào mối quan hệ sẵn có giữa các nhân tố liên quan đến công việc và chính công việc đó, ví dụ, mối liên quan giữa doanh số bán hàng và nhân viên bán hàng; giữa khối lượng sản phẩm và năng suất lao động và tổng số lao động….

    Tuy nhiên, như chúng ta biết, tốc độ tăng của nguồn nhân lực không thể tăng cùng với tốc độ tăng của doanh thu bán hàng hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất mà phải tăng ở tốc độ chậm hơn vì lý do: trình độ lành nghề của người lao động được nâng lên, môi trường sản xuất được cải thiện, năng suất lao động cao hơn; 

    hinh-anh-hoach-dinh-nguon-nhan-luc-5

    • Phương pháp hồi quy tuyến tính đơn nhất (một biến phụ thuộc và một biến độc lập) và hồi quy bội (hai biến độc lập trở lên và sử dụng chương trình SPSS, SAS)

    Phương pháp này sử dụng hàm số toán học phản ánh mối quan hệ của cầu nhân lực với các biến số như: doanh số bán ra; sản lượng sẽ sản xuất kỳ kế hoạch; năng suất lao động… để dự đoán cầu nhân lực trong thời kỳ kế hoạch. 

    Để áp dụng phương pháp này cần thu thập số liệu phản ánh mối quan hệ giữa cầu nhân lực theo thời gian và các yếu tố theo chuỗi thời gian. Chẳng hạn: y = (X1, X2, X3…)

    Chuỗi thời gian thu thập được số liệu càng dài thì kết quả dự đoán cầu nhân lực trong thời kỳ kế hoạch càng chính xác. 

    Dự đoán nhu cầu nhân lực theo đơn vị (phương pháp dự đoán nhân lực từ dưới lên): Theo phương pháp này, người quản lý ở từng đơn vị (phân xưởng, phòng ban, tổ sản xuất…) dựa vào mục tiêu của đơn vị, xác định khối lượng công việc cần phải hoàn thành cho thời kỳ kế hoạch, dự đoán cần bao nhiêu nhân lực để hoàn thành khối lượng công việc đó. Cầu nhân lực của tổ chức trong thời kỳ kế hoạch sẽ được tổng hợp từ cầu nhân lực của từng đơn vị. 

    Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là người quản lý ở từng bộ phận, đơn vị trong tổ chức thường có những thông tin chính xác về nhiệm vụ, sản lượng, khối lượng công việc… mà đơn vị mình sẽ hoàn thành trong thời kỳ kế hoạch, do đó sẽ dự đoán được số nhân lực cần thiết kể cả những người lao động mới dự kiến sẽ bổ sung. 

    Nhược điểm của phương pháp này là để có số liệu cần thiết cho dự đoán đòi hỏi phải có sự hợp tác của nhiều người trong đơn vị. Hơn nữa, mỗi người quản lý ở từng bộ phận, đơn vị có thể sử dụng những giả định khác nhau cho sự phát triển đơn vị mình trong tương lai để dự đoán cầu nhân lực.

    Để khắc phục nhược điểm này, người đứng đầu tổ chức phải thông báo rõ mục tiêu dài hạn của tổ chức trong thời kỳ kế hoạch, đưa ra những ràng buộc về tài chính, vốn, lao động… dựa vào đó, người quản lý từng đơn vị dự đoán cầu nhân lực của đơn vị mình

    • Phương pháp phân tích tương quan

    Thực chất của phương pháp này là xác định nhu cầu nhân viên bằng cách sử dụng hệ số giữa một đại lượng về qui mô công việc (ví dụ: số lượng sản phẩm hàng hóa – dịch vụ) và số lượng nhân viên cần thiết tương ứng

    Phương pháp này ít chính xác do chưa tính đến sự thay đổi về cơ cấu và chất lượng nhân viên cũng như sự thay đổi về quy trình công nghệ, tổ chức kỹ thuật, điều kiện thực hiện công việc….

    hinh-anh-hoach-dinh-nguon-nhan-luc-6

    2.3. Xác định cung nhân lực

    Xác định cung nhân lực trong nội bộ tổ chức

    Cung nhân lực trong nội bộ tổ chức là lượng nhân lực tương ứng với mỗi chức danh nhân sự mà tổ chức đã và đang có, hiện đang làm việc hoặc sẵn sàng làm việc cho tổ chức khi cần.

    Xác định cung nhân lực trong nội bộ tổ chức là việc làm cần thiết trước khi tiến hành cân đối cung cầu nhân lực, kết hợp với phân tích cung cầu nhân lực từ bên ngoài để sẵn sàng hoạch định các chính sách nhân lực, đảm bảo cân bằng cung cầu nhân lực – đủ nhân lực cho mọi kế hoạch sản xuất kinh doanh.

    Cơ sở xác định cung nhân lực trong nội bộ tổ chức: những thông tin phân tích hiện trạng quản trị nhân lực, thông tin từ hồ sơ nhân lực, sơ đồ phản ánh khả năng thuyên chuyển, hồ sơ nhân viên cũ, lao động vệ tinh, lao động không thường xuyên…, thống kê về tỉ lệ nghỉ việc hàng năm, về xu hướng nghỉ việc, lượng lao động đến tuổi nghỉ hưu hàng năm, kế hoạch cán bộ nguồn, sơ đồ định vị nhân lực từng thời kỳ, kế hoạch phát triển sự nghiệp của nhân viên…

    Phương pháp xác định cung nhân lực trong nội bộ tổ chức được áp dụng phổ biến là phương pháp thống kê phân tích. Một số phương pháp khác được nhắc đến như phương pháp ước đoán, phương pháp biểu đồ thay thế hay phương pháp ma trận chuyển đổi xác suất (mô hình Markov)… Mức độ chính xác của xác định cung nhân lực nội bộ phụ thuộc vào chất lượng quản lý thông tin nhân lực.

    Các thông tin nhân lực cần phải được thu thập và cập nhật thường xuyên, đảm bảo đầy đủ các khía cạnh. Ngày nay, các tổ chức thường sử dụng các phần mềm quản trị nhân lực. Trong đó việc thiết kế cách thức cập nhật, quản lý thông tin nhân lực đặc biệt được chú ý

    Xác định cung nhân lực bên ngoài tổ chức

    Cung nhân lực từ bên ngoài là lượng nhân lực ứng với mỗi chức danh nhân sự mà tổ chức có thể thu hút từ thị trường lao động tương ứng với các nỗ lực từ các hoạt động quản trị nhân lực có liên quan và một mực chi phí nhân công nhất định.

    Cung nhân lực từ bên ngoài phụ thuộc vào mức độ sẵn có và đa dạng của loại lao động cần tìm trên thị trường lao động, mức độ hoàn hảo của thị trường lao động, mức độ phát triển của các dịch vụ hỗ trợ tìm việc làm hay tìm kiến nhân sự, các chính sách về lao động của chính phủ, mức độ phát triển của ngành tạo sự khan hiếm của một loại lao động đặc thù nào đó, khả năng thu hút nhân lực từ các đổi thủ tiềm năng, khả năng cạnh tranh của tổ chức trong việc thu hút nhân lực (thù lao lao động, các chế độ phúc lợi, vị thế của tổ chức, môi trường văn hóa của tổ chức…).

    Xác định cung nhân lực bên ngoài khó hơn nhiều so với xác định cung nhân lực nội bộ. Vì không những đối tượng xác định thường xuyên thay đổi mà phạm vi các yếu tố ảnh hưởng lại nhiều hơn và khó nắm bắt hơn. Phương pháp xác định chủ yếu vẫn tương tự như xác định cung nhân lực nội bộ và có sử dụng kết hợp với phương pháp phân tích tương quan.

    hinh-anh-hoach-dinh-nguon-nhan-luc-7

    Tuy vậy các tổ chức thường ít có khả năng phân tích cung nhân lực từ bên ngoài. Thông thường thì họ ước đoán hoặc sử dụng các kết quả phân tích, số liệu thống kê từ các tổ chức chuyên quản lý, cung ứng lao động khác rồi liên hệ với các thông tin nội bộ để xác định cho đơn vị mình.

    Phân tích cung nhân lực từ bên ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạch định tốt hơn các chính sách để duy trì nguồn nhân lực sẵn có (ổn định cung nhân lực nội bộ) cũng như các chính sách đảm bảo cung nhân lực từ bên ngoài khi xảy ra tình trạng thiếu hụt lao độn.

    2.4. Cân đối cung cầu nhân lực

    Việc phân tích sẽ làm rõ thực trạng về nguồn nhân lực hiện có của doanh nghiệp và mức độ sử dụng nó. Nó có ý nghĩa rất lớn cho ta hiểu hơn về nguồn nhân lực hiện tại của doanh nghiệp và thông qua đó làm cơ sở cho sự xác định cả về nhu cầu cũng như về nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai.

    Cung không đáp ứng cầu

    “Cung không đáp ứng cầu” là tình trạng mà lượng nhân lực cần có ở một, một số hoặc toàn bộ các chức danh công việc đang nhiều hơn lượng nhân lực có thể thực hiện công việc mà tổ chức sẵn có. Không có chức danh công việc nào đang thừa người thực hiện.

    Yêu cầu đặt ra đối với tình trạng này là tổ chức cần duy trì lượng cung nhân lực hiện có đồng thời thu hút bổ sung một lượng nhân lực tương ứng với yêu cầu đặt ra từ mỗi công việc để lấp chỗ thiếu hụt.

    Các hoạt động quản trị nhân lực được nhắc đến lúc này bao gồm: tuyển dụng, hợp đồng lao động phụ, làm thêm giờ, sử dụng lao động thời vụ hay những hoạt động thiên về thúc đẩy năng suất và hiệu quả làm việc (thúc đẩy hơn so với khả năng đã xác định), các hoạt động làm duy trì nhân lực như tiền lương – tiền công, phúc lợi lao động, quan hệ nhân lực, văn hóa tổ chức.

    Cung vượt quá cầu

    “Cung vượt quá cầu” là tình trạng mà lượng nhân lực của tổ chức hiện đang có đang nhiều hơn so với lượng nhân lực của tổ chức để thực hiện công việc ở một, một số hoặc toàn bộ các chức danh công việc. Không có công việc nào thiếu người thực hiện.

    Yêu cầu đặt ra đối với tình trạng này là xử lý như thế nào đối với lực lượng lao động dư thừa để đảm bảo hợp tình, hợp lý, hợp pháp, đồng thời duy trì thái độ tốt đẹp trong quan hệ đôi bên sau khi chấm dứt quan hệ lao động và đảm bảo sự yên tâm công tác cho những người ở lại.

    Các hoạt động quản trị nhân lực được nhắc đến nhiều nhất lúc này là: tinh giản biên chế, giảm giờ làm, về hưu sớm, cho thuê (hợp đồng lao động phụ), nghỉ không lương. Có nhiều hoạt động để tổ chức có thể lựa chọn, tuy nhiên đối đầu với trạng thái dư thừa nhân lực đòi hỏi tổ chức hết sức thận trọng và khôn khéo trong lựa chọn cũng như triển khai thực hiện.

    hinh-anh-hoach-dinh-nguon-nhan-luc-8

    Vừa thừa – vừa thiếu nhân lực

    Đây là tình trạng phổ biến nhất trong các tổ chức. “Vừa thừa – vừa thiếu” là tình trạng mà có chức danh công việc thì cung vượt quá cầu, có chức danh công việc khác thì cung lại không đáp ứng cầu.

    Đối đầu với tình trạng này, tổ chức cần quan tâm đến hoạt động như: đào tạo lại, sắp xếp lại, thuyên chuyển, đề bạt, thăng chức, đào tạo phát triển hay sử dụng tình trạng dư thừa để đối phó với tình trạng thiếu hụt. Sau khi thực hiện tất cả các hoạt động có thể nếu vẫn còn tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt thì tổ chức buộc phải sử dụng các hoạt động tương ứng với từng tình trạng ở mỗi chức danh công việc.

    Cân đối cung cầu nhân lực

    “Cân đối cung cầu nhân lực” là trạng thái mà cung nhân lực đang vừa đủ để đáp ứng cầu nhân lực ở mọi chức danh công việc. Đây là trạng thái rất hiếm khi đạt được, đặc biệt trong dài hạn.

    Khi cân đối cung cầu nhân lực, tổ chức cũng không quan tâm đến các hoạt động quản trị nhân lực. Vì trạng thái cân bằng là rất khó đạt được và dễ bị tác động. Để đảm bảo trạng thái cân bằng đó thì cần thiết phải quan tâm đến các hoạt động nhằm duy trì nhân lực. Các hoạt động về thù lao lao động, phúc lợi xã hội, quan hệ lao động, tổ chức lao động, duy trì năng suất và hiệu quả làm việc.

    3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạch định nhân lực

    3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 

    • Chiến lược phát triển công ty

    Môi trường bên trong bao gồm sứ mạng và mục đích của công ty, chính sách và chiến lược của công ty, khả năng tài chính, văn hóa của công ty, các cổ đông, và sau cùng là công đoàn. Mỗi loại sản phẩm và dịch vụ mà công ty sẽ sản xuất kinh doanh và đưa ra thị trường sẽ yêu cầu số lượng, chất lượng, trình độ lao động, kết cấu nghề nghiệp và trình độ lành nghề, kỹ năng lao động của nguồn nhân lực rất khác nhau.

    Do đó, công tác hoạch định nhân lực cần xem xét thật kỹ mức độ phức tạp của sản phẩm để xác định loại lao động với cơ cấu trình độ lành nghề phù hợp.

    • Phân tích công việc

    Phân tích công việc là thu thập các thông tin về công việc một cách hệ thống, nhằm xác định rõ các nhiệm vụ, các trách nhiệm thuộc phạm vi công việc và những yêu cầu về nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết cùng các điều kiện để thực hiện các công việc trong một tổ chức.

    Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng bởi vì nhờ có phân tích công việc mà người quản lý xác định được các kỳ vọng của mình đối với người lao động và làm cho họ hiểu được các kỳ vọng đó; và nhờ đó, người lao động cũng hiểu được các nhiệm vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong công việc.

    Đồng thời, phân tích công việc là điều kiện để có thể thực hiện được các hoạt động quản lý nguồn nhân lực đúng đắn và có hiệu quả thông qua việc giúp cho người quản lý có thể đưa ra các quyết định nhân sự như tuyển dụng, đề bạt, thù lao… dựa trên các tiêu thức có liên quan đến công việc chứ không phải dựa trên những tiêu chuẩn mơ hồ và mang tính chủ quan.

    hinh-anh-hoach-dinh-nguon-nhan-luc-9

    Đối với mỗi công việc cụ thể, có thể thu thập một số lượng khá lớn các loại thông tin quan trọng có liên quan đến công việc đó. Tuy nhiên, cần thu thập thông loại thông tin nào, ở mức độ chi tiết như thế nào là tùy thuộc ở mục đích sử dụng các thông tin đó cũng như tùy thuộc vào lượng thông tin đã có sẵn và thậm chí tùy thuộc cả vào quỹ thời gian, ngân sách dành cho việc đó.

    • Đánh giá thực hiện công việc

    Thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người (nhóm người) lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thỏa thuận về sự đánh giá đó với người lao động. Đây thực chất là việc so sánh tình hình thực hiện công việc của chính người (nhóm người) lao động so với yêu cầu đề ra của tổ chức.

    Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng và luôn luôn tồn tại trong tất cả các tổ chức. Mặc dù ở các công ty nhỏ, Đánh giá thực hiện công việc có thể thực hiện một cách không chính thức thông qua sự đánh giá hàng ngày của người giám sát với các nhân viên và sự đánh giá, góp ý lẫn nhau giữa các nhân viên nhưng hầu hết các tổ chức đều xây dựng cho mình một hệ thống đánh giá chính thức.

    Trong một hệ thống chính thức, tình hình hoàn thành nhiệm vụ lao động của từng người lao động được đánh giá theo những khoảng thời gian được quy định với sự sử dụng những phương pháp đánh giá đã được thiết kế một các có lựa chọn, tùy thuộc vào mục đích của đánh giá.

    Tùy vào điều kiện cụ thể, các kết quả đánh giá cần được phản hồi lại với người lao động để họ biết được mức độ thực hiện công việc của mình và hiểu được cách thức thực hiện công việc tốt hơn.

    Trong tổ chức, đánh giá thực hiện công việc có ý nghĩa quan trọng vì nó phục vụ được nhiều mục tiêu quản lý tác động trực tiếp tới cả người lao động và tổ chức nói chung.

    • Giáo dục, đào tạo và phát triển

    Giáo dục là hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới thích hợp trong tương lai. Hoạt động giáo dục thường gắn liền với các hoạt động nhằm nâng cao kiến thức và hiểu biết cho người lao động.

    Đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp cho những người lao động tiếp thu và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

    Phát triển là hoạt động học tập nhằm mở ra cho người lao động những công việc mới dựa trên định hướng phát triển trong tương lai của tổ chức.

    Như vậy, các hoạt động giáo dục, đào tạo trong tổ chức chủ yếu phục vụ cho nhu cầu trước mắt để giúp người lao động thực hiện tốt công việc được giao, còn phát triển thì vượt ra ngoài phạm vị đó, hướng sự phát triển của người lao động đến tương lai. Tuy nhiên sự phân biệt này chỉ là tương đối bởi chính giáo dục đào tạo sẽ tạo ra sự phát triển, nếu không có giáo dục, đào tạo sẽ không có sự phát triển.

    hinh-anh-hoach-dinh-nguon-nhan-luc-10

    3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 

    • Yếu tố kinh tế – xã hội

    Hệ thống chính trị, pháp luật và các chính sách xã hội cũng là một trong những nhân tố liên quan đến nguồn nhân lực, đến thị trường sức lao động. Hệ thống các chính sách xã hội nhằm vào mục tiêu vì con người, phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội, với phương hướng phát huy nhân tố con người trên cơ sở đảm bảo công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân.

    Hệ thống các chính sách xã hội giải quyết tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần, giữa đáp ứng các nhu cầu trước mắt với việc chăm lo lợi ích lâu dài, giữa cá nhân với tập thể và cộng đồng xã hội.

    Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực không thể không nghiên cứu đến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước như Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, Luật Lao động, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, xã hội…

    • Khoa học và công nghệ

    Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ ảnh hưởng lớn đến phát triển nguồn nhân lực. Sự phát triển kinh tế-xã hội trên thế giới hiện nay thực chất là cuộc chạy đua về khoa học và công nghệ, chạy đua nâng cao chất lượng và hiệu quả lao động trên cơ sở hiện đại hóa nguồn nhân lực.

    Những tiến bộ khoa học và công nghệ làm thay đổi cơ cấu lao động của mỗi quốc gia, mỗi địa phương; làm thay đổi tính chất, nội dung lao động nghề nghiệp của người lao động, làm cho lao động trí óc tăng dần và lao động chân tay ngày càng có khuynh hướng giảm đi; tiến bộ khoa học và công nghệ từng bước được quốc tế hóa tạo nên sự cạnh tranh gay gắt về năng suất, chất lượng, giá thành.

    Nhiều ngành nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất đi, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của người lao động bị hao mòn nhanh chóng; tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đã làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy học từ giáo dục phổ thông đến đại học.

    Do vậy, cần phải nghiên cứu cải tiến, mềm hóa chương trình, phương thức đào tạo để tạo điều kiện cho người lao động có thể cần gì học nấy, học tập suốt đời, không ngừng cập nhật, nâng cao trình độ trước những thay đổi nhanh chóng của khoa học và công nghệ.

    • Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

    Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế cũng ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực, bởi những nhân tố này đã tạo điều kiện cho các quốc gia, địa phương kết hợp tốt nhất sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế, phát huy được nội lực và mọi tiềm năng sáng tạo; đồng thời, tranh thủ được tối đa các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho phát triển.

    Xu thế hội nhập quốc tế có tác động nhiều mặt và đặt ra những yêu cầu mới đối với việc phát triển nguồn nhân lực ở mỗi quốc gia, dẫn đến một cuộc cách mạng về đào tạo ngành nghề trong xã hội. Do đó, các quốc gia, địa phương phải chuẩn bị cho mình những tiềm lực lao động đáp ứng yêu cầu của một hệ thống ngành nghề mới đang phát triển phù hợp với xu thế thời đại.

    hinh-anh-hoach-dinh-nguon-nhan-luc-11

    Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, các quốc gia còn phải hướng đến việc phát triển những con người thích ứng với thời đại cạnh tranh ồ ạt và khốc liệt để phát triển. Có thể nhận ra rằng, tác động của xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đối với việc điều chỉnh, lựa chọn chiến lược phát triển của các quốc gia, địa phương mà trong đó có cả phát triển nguồn nhân lực là rất mạnh mẽ và sâu sắc.

    Trên đây là bài viết tham khảo cung cấp kiến thức đầy đủ để bạn hiểu được khái niệm hoạch định nguồn nhân lực, nội dung cũng như các nhân tố ảnh hường đến hoạch định nguồn nhân lực. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có bất kì ý kiến thắc mắc xin liên hệ qua hotline 0988 55 2424 của Luận Văn 24 để được đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp đỡ.

    Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ viết tiểu luận thuê, luận văn ngành kinh tế,  tài chính. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề. Với kinh nghiệm và đội ngũ trình độ cao, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhất.

    Nguồn: Luanvan24.com

  • Vai trò của lao động với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

    Vai trò của lao động với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

    Lao động là gì? Vai trò của lao động có ảnh hưởng như thế nào đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một Quốc gia. Hãy cùng Luận văn 24 tìm hiểu kỹ hơn những vấn đề trên trong bài viết ngày hôm nay nhé.

    hinh-anh-vai-tro-cua-lao-dong-1

    1. Lao động là gì?

    Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tác động, biến đổi các vật chất tự nhiên thành những vật phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu sinh tồn của con người.

    Trong quá trình lao động con người vận dụng sức tiềm tàng trưởng thân thể mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào giới tự nhiên, chiếm lấy những vật chất tự nhiên, biến đổi vật chất đó, làm cho chúng có ích cho đời sống của mình.

    Vì thế lao động là điều kiện không thể thiếu được của đời sống con người, là một sự tất yếu vĩnh viễn là môi giới trưởng sự trao đổi vật chất giữa tự nhiên và con người. Lao động chính là việc sử dụng sức lao động.

    2. Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng lao động

    2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng lao động 

    • Dân số 

    Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao động: quy mô và cơ cấu dân số có ý nghĩa quyết định đến quy mô và cơ cấu của nguồn lao động. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự biến động của dân số là: phong tục, tập quán của từng nước; trình độ phát triển kinh tế, mức độ chăm sóc y tế và chính sách của từng nước đối với vấn đề khuyến khích hoặc hạn chế sinh đẻ. 

    Tình hình tăng dân số trên thế giới hiện nay có sự khác nhau giữa các nước. Nhìn chung, các nước phát triển có mức sống cao thì tỷ lệ tăng dân số thấp; ngược lại ở những nước kém phát triển thì tỷ lệ tăng dân số cao.

    Mức tăng dân số bình quân của thế giới hiện nay là 1,8%, ở nước châu Âu thường ở dưới mức 1%, trưởng khi đó ở các nước châu á là 2%-3%và các nước châu Phi là 3-4%. Hiện nay ba phần tư dân số thế giới sống ở các nước đang phát triển, ở đó dân số tăng nhanh trưởng khi phát triển kinh tế tăng chậm, làm cho mức sống của nhân dân không tăng lên được và tạo ra áp lực lớn trưởng việc giải quyết việc làm. Do đó kế hoạch dân số đi đôi với phát triển kinh tế là vấn đề quan tâm của các nước đang phát triển. 

    hinh-anh-vai-tro-cua-lao-dong-2

    • Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động 

    Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là số phần trăm của dân số trưởng độ tuổi lao động tham gia lực lượng lao động trưởng nguồn nhân lực. Nhân tố cơ bản tác động đến tỷ lệ tham gia lao động là bộ phận dân số trưởng độ tuổi lao động không có nhu cầu làm việc vì đang đi học, đang làm công việc nội trợ hoặc ở trong tình trạng khác (nghỉ hưu trước tuổi) 

    Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thường được sử dụng để ước tính quy mô của dự trữ lao động trưởng nền kinh tế và có vai trò quan trưởng trưởng thống kê thất nghiệp. 

    • Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp 

    Thất nghiệp gồm những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm. Số người không có việc làm sẽ ảnh hưởng đến số người làm việc và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của nền kinh tế. 

    Thất nghiệp là vấn đề trung tâm của mọi quốc gia vì nó không chỉ tác động về kinh tế mà tác động cả về khía cạnh xã hội. 

    Theo cách tính thông thường tỷ lệ thất nghiệp tính bằng tỷ lệ % giữa tổng số người thất nghiệp và tổng số nguồn lao động. Nhưng đối với các nước đang phát triển tỷ lệ thất nghiệp này phản ánh đúng sự thực về nguồn lao động cha sử dụng hết.

    Theo thống kê thất nghiệp ở các nước đang phát triển, số người nghèo thường chiếm tỷ lệ rất nhỏ và khi họ thất nghiệp thì họ cố gắng không để thời gian đó kéo dài. Bởi vì họ không có các nguồn lực dự trữ, họ phải chấp nhận mọi việc nếu có.

    • Thời gian lao động 

    Thời gian lao động thường được tính bằng: số ngày làm việc/năm;số giờ làm việc /năm; số ngày làm việc/tuần; số giờ làm việc/tuần hoặc số giờ làm việc/ngày. Xu hướng chung của các nước là thời gian làm việc sẽ giảm đi khi trình độ phát triển kinh tế được nâng cao.

    Nếu như bạn đang gặp khó khăn trong quá trình hoàn thành bài luận văn, hãy liên hệ Dịch vụ tư vấn hỗ trợ viết thuê luận văn của Luận văn 24 – Chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề của bạn nhanh chóng và hiệu quả nhất. Tìm hiểu thêm về dịch vụ viết thuê luận văn TẠI ĐÂY

    hinh-anh-vai-tro-cua-lao-dong-3

    2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động

    Số lượng lao động mới phản ánh được một mặt sự đóng góp của lao động vào phát triển kinh tế. Mặt khác cần được xem xét đến chất lượng lao động, đó là yếu tố làm cho lao động có năng suất cao hơn. Chất lượng lao động có thể được nâng cao nhờ giáo dục, đào tạo, nhờ sức khoẻ của người lao động, nhờ việc bố trí điều kiện lao động tốt hơn. 

    Giáo dục được coi là một dạng quan trọng nhất của sự phát triển tiềm năng của con người theo nhiều nghĩa khác nhau. Yêu cầu chung đối với giáo dục là rất lớn, nhất là đối với giáo dục phổ thông, con người ở mọi nơi đều tin rằng giáo dục rất có ích cho bản thân mình và con cháu họ.

    Bằng trực giác, mọi người có thể nhận thấy mối quan hệ giữa giáo dục và mức thu nhập. Mặc dù không phải tất cả những người, ví dụ nh đã tốt nghiệp hết cấp III có thu nhập cao hơn những người mới chỉ tốt nghiệp cấp I, nhưng đa số là như vậy, và mức thu nhập của họ đều cao hơn nhiều. Nhưng để đạt được trình độ nhất định cần phải chi phí khá nhiều, kể cả chi phí của gia đình và quốc gia. Đó chính là khoản chi phí đầu tư cho con người. 

    Các nước đang phát triển giáo dục được được thể hiện dưới nhiều hình thức nhằm không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn cho mọi người. 

    Kết quả của giáo dục làm tăng lực lượng lao động có trình độ tạo khả năng thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ. Công nghiệp thay đổi càng nhanh càng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Vai trò của giáo dục còn được đánh giá qua tác động của nó đối với việc tăng năng suất lao động của mỗi cá nhân nhờ có nâng cao trình độ và tích lũy kiến thức.

    Giống như giáo dục, sức khoẻ làm tăng chất lượng của nguồn nhân lực cả hiện tại và tương lai, người lao động có sức khoẻ tốt có thể mang lại những lợi nhuận trực tiếp bằng việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung trưởng khi đang làm việc.

    Việc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ tốt cho trẻ em sẽ là yếu tố làm tăng năng suất lao động trưởng tương lai, giúp trẻ em phát triển thành những người khoẻ về thể chất, lành mạnh về tinh thần. Hơn nữa điều đó còn giúp trẻ em nhanh chóng đạt được những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho sản xuất thông qua giáo dục ở nhà trưởng. Những khoản chi cho sức khoẻ còn làm tăng nguồn nhân lực về mặt số lượng bằng việc kéo dài tuổi thọ lao động.

    hinh-anh-vai-tro-cua-lao-dong-4

    3. Vai trò của lao động với tăng trưởng và phát triển kinh tế

    • Vai trò của lao động đối với quá trình phát triển kinh tế

    Lao động, một mặt là một bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu vào không thể thiếu được của quá trình sản xuất. Mặt khác lao động là một bộ phận của dân số, những người được hưởng lợi ích của sự phát triển.

    Sự phát triển kinh tế suy cho đến cùng đó là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người.

    • Lao động với tăng trưởng kinh tế 

    Vai trò của lao động với tăng trưởng kinh tế được xem xét qua các chỉ tiêu về số lượng lao động, trình độ chuyên môn, sức khoẻ người lao động và sự kết hợp giữa lao động và các yếu tố đầu vào khác.

    Các chỉ tiêu này được thể hiện tập trung quá mức tiền công của người lao động. Khi tiền công của người lao động tăng có nghĩa chi phí sản xuất tăng, phản ánh khả năng sản xuất tăng lên. Đồng thời khi mức tiền công tăng làm cho thu nhập có thể sử dụng của người lao động cũng tăng, do đó khả năng chi tiêu của người tiêu dùng tăng.

    Ở các nước đang phát triển, mức tiền công của người lao động nói chung là thấp, do đó ở những nước này lao động cha phải là động lực mạnh cho sự phát triển. Để nâng cao vai trò của người lao động trưởng phát triển kinh tế cần thiết có các chính sách nhằm giảm bớt lượng cung lao động, đồng thời tạo ra các nguồn lực khác một cách đồng bộ.

    Bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc các kiến thức xoay quanh vấn đề về lao động cũng như vai trò của lao động đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ hotline 0988 55 2424 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp. Chúc bạn thành công.

    Nguồn: Luanvan24.com